Tóm tắt Công văn 2535/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2535/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai thuế suất.
Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện tiêu dùng dịch vụ:
- Dịch vụ chỉ được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% nếu được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các trường hợp dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam hoặc có hoạt động tiêu dùng diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%.
Quy định cụ thể đối với dịch vụ môi giới và xúc tiến thương mại
Công văn tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động môi giới, xúc tiến thương mại cho thương nhân nước ngoài:
- Dịch vụ môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ tìm kiếm khách hàng, xúc tiến thương mại do doanh nghiệp Việt Nam thực hiện cho tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Nguyên nhân không được áp dụng thuế suất 0% là do các hoạt động dịch vụ này được thực hiện trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam nhằm phục vụ cho hoạt động phát triển thị trường của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan
Để đảm bảo quyền lợi về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Hóa đơn cung ứng dịch vụ phải được lập đúng thời điểm, ghi nhận đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định hiện hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Khuyến nghị thực thi dành cho người nộp thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào hồ sơ thực tế và bản chất giao dịch của từng doanh nghiệp để hướng dẫn thực hiện:
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ các hợp đồng dịch vụ đã ký kết với đối tác nước ngoài để xác định chính xác địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế.
- Trường hợp phát hiện việc kê khai sai thuế suất (áp dụng nhầm thuế suất 0% đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam), doanh nghiệp phải chủ động thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2535/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 04/05/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3376/CT-TTHT ngày 21/04/2015 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo về vướng mắc trong việc hạch toán chi phí đối với khoản thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp theo phương pháp trực tiếp trong giai đoạn 2008-2010 bị truy thu của Ngân hàng BNP Paribas. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2.27, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“2.27. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Chi nhánh Ngân hàng BNP Paribas tại Thành phố Hồ Chí Minh có phát sinh khoản thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ bị truy thu giai đoạn 2008-2010 thì khoản thuế GTGT bị truy thu này không đủ điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 49/TCT-CS năm 2015 về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 171/TCT-CS năm 2015 về xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2812/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 49/TCT-CS năm 2015 về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 171/TCT-CS năm 2015 về xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2812/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2535/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2535/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
