Giới thiệu chung về Công văn 2535/CT-TTHT
Công văn 2535/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người nộp thuế liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, các khoản lợi ích kèm theo, cũng như nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế phát sinh từ mối quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động:
- Các khoản thu nhập chịu thuế cơ bản: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định được miễn thuế), tiền thù lao dưới các hình thức và các khoản tiền dịch vụ khác do người sử dụng lao động chi trả.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền: Các khoản lợi ích mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay hoặc chi trả trực tiếp cho người lao động (như tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo nếu có) phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khống chế đối với khoản chi trả tiền nhà: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
2. Quy định về các khoản lợi ích đặc thù không tính vào thu nhập chịu thuế
Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người lao động, Công văn làm rõ một số khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu đáp ứng đủ điều kiện:
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề: Khoản chi phí học phí cho người lao động tham gia các khóa học, đào tạo phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
- Tiền vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế.
3. Hướng dẫn về khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN
Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế:
- Khấu trừ thuế đối với lao động cư trú: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả.
- Ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Người lao động chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế thì được ủy quyền cho tổ chức chi trả quyết toán thay. Trường hợp có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này thì vẫn được ủy quyền quyết toán tại nơi ký hợp đồng lao động chính thức.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động kịp thời, chính xác. Đồng thời, doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động trong trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế để họ tự đi quyết toán với cơ quan thuế.
4. Khuyến nghị thực thi đối với người nộp thuế
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp và cá nhân cần đối chiếu kỹ lưỡng các khoản chi thực tế tại đơn vị với các quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế TNCN hiện hành (như Thông tư 111/2013/TT-BTC) để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2535/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 4 năm 2011 |
| Kính gửi: | Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á |
Trả lời văn bản số 86/CV/DAB ngày 9/3/2011 của Ngân hàng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), theo phiếu chuyển hồ sơ số 145/PC – TCT ngày 15/3/2011 của Tổng Cục Thuế , Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại điểm 9 mục III phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định:
“ Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động ” là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
Căn cứ quy định trên chỉ có lương làm thêm giờ, làm ban đêm cao hơn lương làm trong giờ, làm việc ban ngày theo quy định của Bộ luật lao động thì phần chênh lệch trả cao hơn mới được tính là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
Cục thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2535/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2535/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
