Giới thiệu về Công văn 2533/TCHQ-TXNK
Công văn 2533/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình thực hiện chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho cả cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng đúng các quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.
- Các căn cứ pháp lý áp dụng
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, quy định khung pháp lý cao nhất về các trường hợp được miễn thuế.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nhằm cập nhật các điều kiện ưu đãi thuế mới.
- Đối tượng và điều kiện được hưởng miễn thuế nhập khẩu
Văn bản làm rõ các điều kiện cụ thể đối với từng nhóm hàng hóa nhập khẩu được hưởng chính sách miễn thuế:
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị tại cơ sở sản xuất và phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư. Hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được.
- Hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục: Phải có xác nhận từ cơ quan quản lý chuyên ngành và thuộc danh mục hàng hóa trong nước chưa sản xuất được để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy.
- Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định, quy trình thực hiện miễn thuế được hướng dẫn chi tiết:
- Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế: Trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên, người nộp thuế phải thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
- Hồ sơ hải quan khi nhập khẩu: Người nộp thuế tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai các chỉ tiêu thông tin về miễn thuế trên tờ khai hải quan, xuất trình các chứng từ chứng minh đối tượng miễn thuế khi có yêu cầu.
- Báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế: Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan
Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung quản lý nhà nước:
- Tăng cường công tác kiểm tra trong thông quan và kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng được hệ thống phân loại miễn thuế nhằm ngăn chặn hành vi lợi dụng chính sách để gian lận, trốn thuế.
- Tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng hồ sơ cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật hải quan.
- Kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2533/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office); |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 491.2013/JICA-EQJ ngày 03/5/2013 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Bà NAKANISHI Miki là tình nguyện viên làm việc về lĩnh vực Nông thôn tại Lâm Đồng của văn phòng JICA. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản về việc gửi tình nguyện viên sang nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo chương trình Hợp tác tình nguyện viên Hải Ngoại Nhật Bản ký ngày 25/8/1994.
Trường hợp 01 kiện hàng gửi từ Nhật Bản đến Việt Nam cho Bà NAKANISHI Miki là tình nguyện viên làm việc về lĩnh vực Nông thôn tại Lâm Đồng của văn phòng JICA phù hợp với quy định tại Mục 3 Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nêu trên thì được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký mở tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1959/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1960/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2395/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2396/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2531/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2532/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2804/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 1959/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1960/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2395/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2396/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2531/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2532/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 2804/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2533/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2533/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra