Giới thiệu chung về Công văn 253/TCT-CS
Công văn 253/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT trên phạm vi cả nước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Nội dung trọng tâm về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và thủ tục kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra, cụ thể bao gồm:
- Thời hạn và phương thức kê khai: Hướng dẫn chi tiết về việc kê khai bổ sung đối với các hóa đơn bị bỏ sót hoặc có sai sót trong các kỳ tính thuế trước đó. Doanh nghiệp được phép kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Kê khai đối với dự án đầu tư: Làm rõ quy trình kê khai thuế GTGT riêng đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án mở rộng, đảm bảo việc phân bổ và kết chuyển thuế GTGT đầu vào đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Công văn 253/TCT-CS, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định pháp luật, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Các lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế
Nhằm tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn đầu vào để kịp thời phát hiện các hóa đơn không hợp lệ, hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động.
- Thực hiện kê khai bổ sung ngay khi phát hiện sai sót để giảm thiểu tiền chậm nộp thuế phát sinh.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, đặc biệt là việc trùng khớp thông tin giữa tài khoản người mua và người bán trên hợp đồng và chứng từ chuyển tiền.
Để tra cứu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác của Tổng cục Thuế, quý độc giả có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 253/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Nam.
Trả lời công văn số 1753/CT-TT&HT ngày 22/09/2011 của Cục thuế tỉnh Hà Nam đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT của Văn phòng đại diện trực thuộc Công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm l.2.c.3 mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ như sau:
"c.3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
Tài sản cố định là Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ Ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ ".
Căn cứ điểm 1.3 mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ điểm 2.2.e mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: "e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 (trừ Ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch. Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các Ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn".
Căn cứ tiết c, Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính quy đinh: "c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế".
Theo các hướng dẫn trên, trường hợp Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nam tại Hà Nội có con dấu riêng, hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Nam, Văn phòng chỉ có chức năng giao dịch, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh thuế GTGT đầu vào thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nam.
Hoá đơn GTGT ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của Văn phòng đại diện công ty Cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nam được kê khai, khấu trừ thuế GTGT, trích khấu hao tài sản cố định tại Văn phòng trụ sở chính của Công ty Về kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và giá trị TSCĐ được khấu hao thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hà Nam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2374/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 2Công văn 3839/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4212/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2409/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 19/TCT-PCCS về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3753/TCT-KK về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1498/TCT-DNL về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2374/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3839/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4212/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2409/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 19/TCT-PCCS về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3753/TCT-KK về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1498/TCT-DNL về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 253/TCT-CS kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 253/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
