Công văn 2526/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung vào việc làm rõ các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư và nguyên tắc hạch toán doanh thu, chi phí đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh thuộc diện được xem xét hưởng ưu đãi thuế TNDN. Đồng thời, công văn cũng là căn cứ pháp lý để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện công tác quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.
Nội dung chính sách cốt lõi về thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư để làm cơ sở xác định thời điểm và mức ưu đãi thuế.
- Việc phân biệt giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng phải căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật như nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, công suất thiết kế tăng thêm hoặc việc áp dụng công nghệ sản xuất mới theo quy định của pháp luật thuế trong từng thời kỳ.
2. Nguyên tắc hạch toán và áp dụng ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi và hoạt động không được hưởng ưu đãi thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Các khoản thu nhập khác không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi (như thu nhập từ thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn) không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN mà phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
3. Xử lý vi phạm và truy thu thuế
- Trường hợp cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN hoặc hạch toán sai lệch nhằm chuyển dịch lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ bị truy thu số thuế chưa nộp, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
- Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế và các tài liệu chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thuế đã cung cấp cho cơ quan thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 2526/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trên các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành. Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu và đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2526/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 905/CT-THNVDT ngày 05/3/2010 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách thuế TNDN của Công ty TNHH Quadrille Việt Nam (Điểm 4 Mục I công văn), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 3 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn:
" Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn giảm thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại.
...
Thời gian miễn thuế, giảm thuế theo Điểm này được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bắt đầu đưa vào sản xuất, kinh doanh. Đối với những dự án đầu tư có thời gian thực hiện dự án kéo dài và chia ra thành nhiều hạng Mục đầu tư thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn thời gian tính miễn thuế, giảm thuế theo từng hạng Mục đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh. Căn cứ thời gian dự kiến thực hiện dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư...".
- Điểm 2 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"2. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm có đầu tư mang lại như sau:
...
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Đối với những dự án đầu tư có thời gian thực hiện dự án kéo dài và chia ra thành nhiều hạng Mục đầu tư thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn thời gian tính miễn thuế, giảm thuế theo từng hạng Mục đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh. Căn cứ thời gian dự kiến thực hiện dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư...".
- Điểm 6 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"6. Cơ sở kinh doanh đang hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp tiếp tục hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại. Trường hợp thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đang hưởng thấp hơn thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2007...".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Quadrille Việt Nam có dự án đầu tư mở rộng, thời gian thực hiện dự án kéo dài và chia ra thành nhiều hạng Mục đầu tư, đề nghị Cục Thuế kiểm tra cụ thể dự án đầu tư mở rộng của Công ty và thực tế Công ty đã xác định thời gian miễn giảm thuế tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bắt đầu đưa vào sản xuất kinh doanh hay lựa chọn theo từng hạng Mục đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh. Trên cơ sở đó, Cục Thuế xác định mức ưu đãi và thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại từng thời Điểm cụ thể theo Điều kiện thực tế đáp ứng.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết và căn cứ tình hình cụ thể của Công ty để hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2526/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2526/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/07/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
