Công văn số 252/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định chi phí trả lãi tiền vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế.
Các nội dung quy định cốt lõi về chi phí trả lãi tiền vay
- Nguyên tắc xác định chi phí lãi vay được trừ: Chi phí trả lãi tiền vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật đối với các giao dịch có giá trị lớn.
- Xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ: Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp, khoản chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Phương pháp xác định phần lãi vay không được trừ thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: Đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện theo quy định khống chế trần chi phí lãi vay (tỷ lệ trên EBITDA) quy định tại các văn bản pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết hiện hành. Phần chi phí lãi vay vượt mức khống chế sẽ không được trừ trong kỳ tính thuế nhưng có thể được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ và xuất trình đầy đủ hợp đồng vay vốn, chứng từ giải ngân, chứng từ thanh toán lãi tiền vay, và các tài liệu chứng minh nguồn vốn vay được sử dụng đúng mục đích phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 252/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng trực tiếp cho các kỳ tính thuế liên quan. Các doanh nghiệp cần chủ động rà soát tình hình góp vốn điều lệ và các khoản vay thực tế để thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 252/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1301/CT-KTT ngày 25/10/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị giải đáp vướng mắc chính sách thuế về chi phí trả lãi tiền vay tương ứng vốn điều lệ đăng ký còn thiếu. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 1, khoản 4 Điều 84 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 quy định:
"1. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
4. Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì số cổ phần còn lại phai được chào bán và bán hết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh."
- Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ quy định :
"3 . Sau ba năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu số cổ phần được quyền chào bán quy định tại khoản 4 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp không được bán hết thì công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm số vốn được quyền phát hành ngang băng với số cổ phần đã phát hành.
- Điểm 2.15, mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
"2.15. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh"
Căn cứ các quy định nêu trên, sau 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu số cổ phần được quyền chào bán không được bán hết thì Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm số vốn được quyền phát hành ngang bằng với số cổ phần đã phát hành.
Trường hợp Công ty CPTM Thuỷ sản á Châu, sau 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 5103000055 ngày 3/5/2007, nếu số cổ phần được quyền chào bán là 14.720.000 cổ phần, tương đương giá trị cổ phần là 147.200.000.000 đồng không được bán hết thì Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm số vốn được quyền phát hành ngang bằng với số cổ phần đã phát hành. Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu thực tế tại thời điểm vay, không phân biệt vay vốn để góp đủ vốn pháp định, vốn điều lệ, mua sắm tài sản hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết. Đề nghị Cục Thuế kiểm tra thực tế hoạt động của doanh nghiệp để có cơ sở áp dụng pháp luật thuế đối với khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4022/TCT-CS về chi phí trả lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2532/TCT-CS về khoản chi phí trả lãi tiền vay khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3660/TCT-CS về lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 365/CT-TTHT năm 2014 về chi phí trả lãi tiền vay do do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 236/TCT-CS năm 2015 về chi phí lãi vay ngân hàng để đầu tư, góp vốn điều lệ thành lập Công ty con do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4315/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến doanh nghiệp chi tiền mặt trả lãi tiền vay cho cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 139/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4022/TCT-CS về chi phí trả lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2532/TCT-CS về khoản chi phí trả lãi tiền vay khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3660/TCT-CS về lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 365/CT-TTHT năm 2014 về chi phí trả lãi tiền vay do do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 236/TCT-CS năm 2015 về chi phí lãi vay ngân hàng để đầu tư, góp vốn điều lệ thành lập Công ty con do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4315/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến doanh nghiệp chi tiền mặt trả lãi tiền vay cho cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 252/TCT-CS về chi phí trả lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 252/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
