Tổng quan về Công văn 2517/TCT-KK về kê khai lệ phí xuất nhập cảnh
Công văn 2517/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức thu lệ phí. Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục kê khai và nộp các khoản lệ phí liên quan đến hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các cơ quan, tổ chức được nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện thu lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh (ví dụ như Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan công an các địa phương được ủy quyền) và các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý, đôn đốc thu nộp ngân sách.
Quy định chi tiết về hồ sơ và mẫu biểu kê khai lệ phí
Để chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với các khoản thu từ lệ phí xuất nhập cảnh, Công văn 2517/TCT-KK đưa ra các hướng dẫn cụ thể sau:
- Mẫu hồ sơ khai lệ phí: Tổ chức thu lệ phí thực hiện lập tờ khai lệ phí theo Mẫu số 01/LP ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là mẫu tờ khai chung áp dụng cho các loại phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Chu kỳ kê khai: Việc kê khai lệ phí xuất nhập cảnh được thực hiện theo chu kỳ tháng. Tổ chức thu lệ phí có nghĩa vụ lập và nộp tờ khai định kỳ hàng tháng, kể cả trong tháng không phát sinh số tiền lệ phí thu được.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí: Thời hạn nộp tờ khai tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thu lệ phí.
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế và phương thức nộp tiền vào ngân sách
Công văn hướng dẫn rõ ràng về địa điểm và phương thức thực hiện nghĩa vụ tài chính của các đơn vị thu lệ phí:
- Nơi nộp hồ sơ khai lệ phí: Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi tổ chức đó đóng trụ sở hoạt động.
- Phương thức nộp tiền: Số tiền lệ phí thu được phải được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo đúng tỷ lệ phân chia và mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích các tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai và nộp tờ khai thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (hệ thống eTax) để tối ưu hóa thời gian và thủ tục hành chính.
Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan
Công văn 2517/TCT-KK nhấn mạnh vai trò phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và tổ chức thu lệ phí nhằm hạn chế thất thoát ngân sách:
- Đối với tổ chức thu lệ phí: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai; thực hiện mở sổ sách kế toán theo dõi riêng nguồn thu lệ phí; thực hiện quyết toán lệ phí năm theo quy định pháp luật.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn và đôn đốc các tổ chức thu lệ phí trên địa bàn quản lý thực hiện kê khai đúng mẫu biểu và thời hạn; tiến hành thanh tra, kiểm tra và đối chiếu số liệu kê khai với số thực nộp tại Kho bạc Nhà nước để kịp thời xử lý các trường hợp chậm nộp hoặc sai sót thông tin.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2517/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 1313/CT-KK&KTT ngày 12/05/2012 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc kê khai lệ phí xuất nhập cảnh thuộc Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam”, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 100/2011/TT-BTC ngày 07/07/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Số tiền lệ phí xuất nhập cảnh (70%) phải nộp Ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện đề án như sau:
a. Tổng số tiền lệ phí xuất nhập cảnh thực thu được, sau khi trừ số được trích (30%) để chi phí cho công việc thu lệ phí theo quy định, số còn lại (70%) trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ được dùng để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” theo Quyết định số 2135/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Quy định này được thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2014. Trong thời gian thực hiện quy định tại Điều này không áp dụng quy định tại điểm 3 Điều 2 Thông tư số 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính. Từ ngày 01/01/2015, tổng số tiền lệ phí xuất nhập cảnh thực thu được, sau khi trừ số được trích (30%) để chi phí cho công việc thu lệ phí theo quy định, số còn lại (70%) trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại điểm 3 Điều 2 Thông tư số 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính”
Khoản 3 Điều 2 Thông tư 100/2011/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Kho bạc nhà nước thực hiện ghi thu vào ngân sách nhà nước, ghi chi đầu tư cho các Bộ tương ứng số tiền lệ phí thu được chi cho thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” theo Quyết định số 2135/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.”
Theo báo cáo của Cục Thuế, hàng tháng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh nộp tờ khai lệ phí cho cơ quan thuế nhưng không thực hiện nộp số lệ phí đã thu (70%) từ ngày 01/01/2011 do khoản này được dùng để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” nên dẫn tới tình trạng ứng dụng Quản lý thuế luôn ghi nhận một khoản nợ đối với đơn vị nộp tờ khai.
Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế và trên cơ sở thực tế vướng mắc của Cục Thuế thì trong thời gian thực hiện đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” từ 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2014 Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại Đà Nẵng không phải nộp hồ sơ khai lệ phí xuất nhập cảnh với cơ quan thuế. Từ ngày 01/01/2015 đơn vị thực hiện kê khai và quyết toán thuế theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 41/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10339/BTC-CST năm 2022 về phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 66/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2135/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 100/2011/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng số thu lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 41/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10339/BTC-CST năm 2022 về phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2517/TCT-KK kê khai lệ phí xuất nhập cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2517/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/07/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
