Công văn 2505/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và chủ đầu tư trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và hoàn thuế đối với các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam.
- Tổng quan về phạm vi hướng dẫn của Công văn 2505/TCT-CS
Công văn tập trung làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài khi tham gia thực hiện các dự án ODA. Nội dung hướng dẫn dựa trên sự phối hợp giữa Luật Thuế hiện hành và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA
- Đối tượng được hoàn thuế GTGT: Chủ dự án ODA không hoàn lại hoặc nhà thầu chính được chủ dự án ODA không hoàn lại giao quản lý, thực hiện dự án sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho dự án.
- Thuế suất GTGT 0%: Áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho chủ chương trình, dự án ODA hoặc nhà thầu chính để thực hiện dự án ODA không hoàn lại, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hóa đơn theo quy định.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào: Trường hợp dự án ODA vay ưu đãi hoặc ODA hỗn hợp có phần vốn vay ưu đãi, chính sách thuế GTGT đầu vào thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ hoặc hoàn thuế chung của Luật Thuế GTGT, không áp dụng cơ chế hoàn thuế đặc thù như ODA không hoàn lại.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế nhà thầu
- Nghĩa vụ thuế của nhà thầu chính: Nhà thầu chính (bao gồm cả nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài) khi thực hiện hợp đồng ký với chủ dự án ODA phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành, trừ trường hợp Điều ước quốc tế có quy định khác.
- Thuế nhà thầu nước ngoài: Trường hợp nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc thực hiện dự án ODA thì phải nộp thuế nhà thầu (gồm thuế GTGT và thuế TNDN) theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế quy định cho từng hoạt động kinh doanh cụ thể.
- Nguyên tắc ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế về ODA
- Ưu tiên pháp lý: Trường hợp Điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về chính sách thuế khác với quy định của các luật thuế trong nước, thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Xác định ưu đãi thuế: Các ưu đãi về miễn, giảm thuế GTGT, thuế TNDN, thuế nhập khẩu đối với dự án ODA phải được căn cứ trực tiếp vào nội dung của Hiệp định khung, Hiệp định cụ thể hoặc văn kiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án ODA
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Luật Quản lý thuế, bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, văn kiện dự án ODA được phê duyệt, hợp đồng ký kết giữa các bên và chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Cơ quan giải quyết: Cục Thuế địa phương nơi quản lý trực tiếp chủ dự án hoặc nơi nhà thầu đăng ký thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
Tóm lại, Công văn 2505/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các chủ đầu tư và nhà thầu dự án ODA thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời bảo đảm quyền lợi tối đa về hoàn thuế và ưu đãi thuế theo các cam kết quốc tế của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2505/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
Trả lời công văn số 253/CT-TTr ngày 29/03/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Trị về chính sách thuế GTGT đối với dự án ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế đối với dự án ODA
Tại Điểm 1.2 Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) quy định:
'"Nhà thầu chính (không phân biệt là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), khi xây lắp công trình hoặc cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho các chủ dự án ODA không hoàn lại, không phải tính thuế GTGT đầu vào và được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hoá dịch vụ dừng để xây lắp công trình hoặc sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho chủ dự án ODA không hoàn lại ..."
Tại Điểm 2.2.2 Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC nêu trên quy định: "Trường hợp chủ dự án ODA giao thầu cho các nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) thực hiện xây lắp công trình, cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho dự án ODA theo giá không có thuế GTGT thì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hoá đơn thanh toán với chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, cung cấp theo hợp đồng ký với chủ dự án ODA ...".
Tại Điểm 3.4 Mục II Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng: nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) quy định;
"Trường hợp Nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) ký hợp đồng với Chủ dự án ODA hoặc Nhà tài trợ để thực hiện dự án ODA không hoàn lại với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án. Nhà tài trợ.
... Nhà thầu chính phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào mua hàng hoá, dịch vụ để thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ ký với Chủ dự án hoặc nhà tài trợ của dự án ODA viện trợ không hoàn lại. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào thì không được hoàn thuế GTGT".
Căn cứ các quy định trên thì:
- Trường hợp nếu nhà thầu ký hợp đồng thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC và Thông tư số 123/2007/TT-BTC thì để được hoàn thuế GTGT nhà thầu phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng đã ký với chủ dự án ODA.
Nếu không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án ODA, nhà thầu sẽ được tính chung số thuế GTGT này vào số thuế GTGT của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác để xác định thuế GTGT đầu vào được tính khấu trừ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Trường hợp nếu nhà thầu ký hợp đồng thực hiện dự án ODA thuộc diện không được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC và Thông tư số 123/2002/TT-BTC thì nhà thầu thực hiện kê khai, nộp thuế hoặc hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
2. Chính sách thuế đối với đơn vị thực hiện dự án ODA trong Khu Kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Trị báo cáo cụ thể những vướng mắc phát sinh khi thực hiện quản lý thuế đối với những đơn vị thực hiện dự án ODA trong Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo kèm theo phương án đề xuất để Tổng cục Thuế xem xét, giải quyết
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2505/TCT-CS về chính sách thuế đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2505/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
