Giới thiệu chung về Công văn 2489/TCT-CS
Công văn 2489/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định điều kiện hưởng ưu đãi, áp dụng thuế suất ưu đãi, và thời gian miễn, giảm thuế đối với các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) với khoản thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi và không được hưởng ưu đãi thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp, hoặc theo tỷ lệ chi phí được trừ tương ứng.
- Điều kiện hưởng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới
- Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Mức ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) được xác định cụ thể theo từng địa bàn ưu đãi đầu tư (như khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc theo lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động để mở rộng quy mô, tăng công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí định lượng theo quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ tăng nguyên giá tài sản cố định, hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi.
- Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Trách nhiệm kê khai và tuân thủ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Mọi trường hợp kê khai không đúng, không đủ điều kiện nhưng vẫn áp dụng ưu đãi sẽ bị cơ quan thuế xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2489/TCT-CS đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc phân biệt giữa đầu tư mới và đầu tư mở rộng, đồng thời chuẩn hóa quy trình hạch toán phân bổ thu nhập ưu đãi. Điều này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý khi thực hiện quyết toán thuế TNDN, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế các cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2489/TCT-CS | Hà Nội, ngày 9 tháng 7 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Y tế Quang Thuận
Địa chỉ: số 988 Lạc Long Quân, p.8, q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Tổng cục thuế nhận được công văn số 01/CV-2010-UDT ngày 08/4/2010 của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Y tế Quang Thuận hỏi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Phòng khám đa khoa. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 10 Mục II Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
"10. Thành lập bệnh viên dân lập, bệnh viên tư nhân khám, chữa bệnh, thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh, thành lập trung tâm hoạt động cứu trợ tập trung chăm sóc người tàn tât, trẻ mồ côi, trung tâm lão khoa".
Căn cứ điểm 36 Mục IV Phần B Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định:
"36. Thành lập bệnh viên dân lập, bệnh viện tư nhân".
Căn cứ Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường quy định:
"Điều kiện để cơ sở thực hiện xã hội hoá được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá quy định tại Nghị định này là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định".
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 quy định Danh mục loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hoá theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
Căn cứ quy định nêu trên, Phòng khám đa khoa không phải là bệnh viện dân lập, bệnh viên tư nhân do đó không thuộc Danh mục A, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP và Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nêu trên.
Từ ngày 01/01/2009, trường hợp phòng khám đa khoa đáp ứng đủ các điều kiện theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg thì được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hoá kể từ ngày hiệu lực quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Các trường hợp đã hướng dẫn được hưởng ưu đãi khác công văn này, yêu cầu Cục thuế xử lý thống nhất theo công văn này từ năm quyết toán thuế 2009.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 4Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 2489/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2489/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/07/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
