Giới thiệu chung về Công văn 2486/TCT-CS
Công văn 2486/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế, đặc biệt là các trường hợp liên quan đến miễn lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế bất động sản giữa các thành viên trong gia đình hoặc đăng ký lại quyền sử dụng đất.
Chính sách miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản là quà tặng, thừa kế trong gia đình
Một trong những nội dung cốt lõi được làm rõ trong Công văn 2486/TCT-CS là việc áp dụng quy định miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là quà tặng hoặc nhận thừa kế giữa các đối tượng có mối quan hệ gia đình mật thiết. Cụ thể:
- Các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn lệ phí trước bạ: Bao gồm các giao dịch giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Để được hưởng quyền lợi miễn lệ phí trước bạ, người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ nhân thân nêu trên (như Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu trước đây, Giấy chứng nhận kết hôn hoặc các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác nhận quan hệ cha mẹ nuôi, con nuôi).
- Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn lệ phí trước bạ chỉ được thực hiện khi các giấy tờ chứng minh mối quan hệ được nộp kèm theo hồ sơ khai lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.
Quy định về lệ phí trước bạ khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
- Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: Khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận hợp pháp nay thực hiện đăng ký lại do Giấy chứng nhận bị mất, bị rách nát, hư hỏng hoặc do đo đạc lại mà diện tích đất thực tế thay đổi nhưng không làm thay đổi ranh giới thửa đất.
- Trường hợp phải nộp bổ sung lệ phí trước bạ: Nếu việc đo đạc lại dẫn đến tăng diện tích đất sử dụng thực tế và phần diện tích tăng thêm này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất, người nộp thuế phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích tăng thêm theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai.
Xử lý lệ phí trước bạ đối với đất đai theo bản án, quyết định của Tòa án
Đối với các trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở được xác lập hoặc thay đổi dựa trên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Xác định nghĩa vụ thuế: Việc kê khai và nộp lệ phí trước bạ phải căn cứ vào nội dung phán quyết cụ thể của Tòa án. Nếu bản án xác định quyền sở hữu thuộc về cá nhân, tổ chức chưa từng đăng ký quyền sở hữu trước đó, đối tượng này phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo quy định chung.
- Trường hợp phân chia tài sản chung: Khi phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo bản án hoặc quyết định của Tòa án thì thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính để hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế:
- Tăng cường công tác tuyên truyền: Phổ biến rộng rãi các quy định về hồ sơ, thủ tục miễn, giảm lệ phí trước bạ để người dân nắm rõ, tránh tình trạng chậm trễ hoặc nộp thiếu hồ sơ gây phiền hà.
- Thanh tra, kiểm tra hồ sơ: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý của các giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân trong hồ sơ miễn thuế, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách để trốn thuế, gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2486/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2012 |
| Kính gửi: | Mai Thị Thuận. |
Trả lời đơn khiếu nại của Bà Mai Thị Thuận ngày 4/6/2012 về lệ phí trước bạ đối với nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng lần đầu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
+ Tại Khoản 1, Điều 1 quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ:
“1. Nhà, đất:
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm; các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình)”.
+ Tại Điều 2 quy định về người nộp lệ phí trước bạ
“Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
+ Tại Khoản 1, Điều 6 quy định về tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ
“1. Nhà, đất là 0,5%”.
- Tại Khoản 1, Điều 9, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định miễn lệ phí trước bạ như sau:
“1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên”.
- Tại Điều 4, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ không quy định đối với các trường hợp lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất khi đăng ký cấp giấy nhận quyền sở hữu sử dụng lần đầu mà chỉ quy định trường hợp nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu thì không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Tại Khoản 2, Điều 107, Luật đất đai năm 2003 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất quy định:
“2. Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lai, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ các quy định nêu trên, thì hiện nay chưa có quy định về miễn lệ phí trước bạ đối với đất ở khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định trước ngày 15/10/1993 mà không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có tên trên bản đồ, sổ sách được đo đạc và lưu giữ tại cơ quan quản lý nhà nước qua các thời kỳ.
Đối với các trường hợp hộ nghèo có giấy xác nhận là hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế trả lời để bà Mai Thị Thuận được biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1241/TCT-CS giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ đối với đất dự án xây dựng nhà để kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3788/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2486/TCT-CS giải đáp vướng mắc lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2486/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/07/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Minh Sâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
