Giới thiệu về Công văn 2413/TCT-CS năm 2023
Công văn 2413/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là một văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Văn bản này đưa ra những hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về chính sách hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được quy định chi tiết nhằm hỗ trợ dòng tiền cho doanh nghiệp trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. Công văn 2413/TCT-CS đã làm rõ các nguyên tắc áp dụng như sau:
- Đối tượng được áp dụng: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Điều kiện về giấy phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Quy định cụ thể đối với dự án đầu tư thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Một trong những điểm mấu chốt thường gây tranh chấp giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế là thời điểm yêu cầu các giấy phép con (như Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép hoạt động...). Công văn 2413/TCT-CS đã làm rõ nội dung này:
- Trong giai đoạn đầu tư: Nếu dự án đầu tư đang trong quá trình xây dựng, chưa đi vào hoạt động và pháp luật chuyên ngành chưa yêu cầu phải có giấy phép kinh doanh có điều kiện ở giai đoạn này, doanh nghiệp vẫn được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện chung khác.
- Khi dự án đi vào hoạt động: Doanh nghiệp bắt buộc phải có đầy đủ giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Nếu không xuất trình được các giấy tờ này khi dự án đã đi vào vận hành, doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế GTGT, thậm chí có thể bị truy thu số thuế đã được hoàn trước đó.
Hướng dẫn xử lý và trách nhiệm của Cơ quan Thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình hoàn thuế thông qua các biện pháp:
- Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế: Tăng cường công tác hậu kiểm đối với các quyết định hoàn thuế trước, kiểm tra sau, đặc biệt lưu ý đến việc kiểm tra thực tế tiến độ dự án đầu tư và việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại địa phương để xác minh tính pháp lý của các giấy phép, tiến độ thực hiện dự án và việc tuân thủ pháp luật của chủ đầu tư.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không trung thực, không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế hoặc dự án đầu tư không triển khai thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi tiền hoàn thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 2413/TCT-CS đối với doanh nghiệp
Văn bản hướng dẫn này mang lại nhiều tác động thiết thực đối với cộng đồng doanh nghiệp:
- Tăng tính minh bạch: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình, thủ tục và các điều kiện cần thiết để được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, tránh các sai sót pháp lý không đáng có.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Doanh nghiệp có thể chủ động rà soát lại hồ sơ pháp lý của dự án, đặc biệt là các giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, từ đó chuẩn bị đầy đủ tài liệu trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Thúc đẩy tiến độ dự án: Việc được hoàn thuế GTGT kịp thời giúp doanh nghiệp bổ sung nguồn vốn lưu động quan trọng để tiếp tục tái đầu tư, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2413/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2023. |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hải Phòng; |
(Đường Vũ Mạnh Hùng, phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, Hải Dương)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3502/CTHPH-HKDCN ngày 28/10/2022 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng và công văn số 147/CVPS ngày 31/10/2022 của Công ty xi măng Phúc Sơn vướng mắc về việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Quy định pháp luật đất đai năm 2003 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 đến ngày 01/7/2014) và các quy định về việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp (quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006; khoản 1 Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 và tại khoản 3 Điều 2, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
- Căn cứ Quy định pháp luật đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014) và các quy định về việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp (quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính và Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính bổ sung Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12, Khoản 13, Khoản 14, Khoản 15 vào Điều 17 Thông tư số 77/2014/TT-BTC).
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đầu tư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 mà số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và cho khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp nhưng chưa được trừ theo quy định và chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Trường hợp số tiền ứng trước về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vượt quá tiền thuê đất phải nộp theo Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp; số còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án và không có quy định được trừ vào số tiền thuê đất của thời gian gia hạn sử dụng đất. Đồng thời, nhà đầu tư không được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án đầu tư vào dự án đầu tư khác.
Việc xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp thuộc trách nhiệm của Sở Tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế TP. Hải Phòng phối hợp với các sở ngành có liên quan ở địa phương rà soát việc cho thuê đất của Dự án có phù hợp với quy định của pháp luật và căn cứ quy định của pháp luật từng thời kỳ về việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp để giải quyết theo từng hồ sơ cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết và hướng dẫn Công ty xi măng Phúc Sơn thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 6Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 9Công văn 4665/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4663/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4667/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2413/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2413/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
