Giới thiệu chung về Công văn 2402/TCT-DNL
Công văn 2402/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế cho các doanh nghiệp, đặc biệt tập trung vào thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn. Văn bản này đưa ra các nguyên tắc xử lý thuế đối với hoạt động đầu tư xây dựng, điều chuyển tài sản và phân bổ nghĩa vụ thuế giữa trụ sở chính với các đơn vị phụ thuộc.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Các chi phí phát sinh phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư nguồn điện, lưới điện hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật của doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành, với điều kiện có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT được thực hiện riêng biệt theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Đối với các chi phí dùng chung cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu của kỳ kê khai.
2. Quy định về hóa đơn, chứng từ khi điều chuyển và bàn giao tài sản
Vấn đề bàn giao, điều chuyển tài sản giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị thành viên hoặc bàn giao công trình cho địa phương được hướng dẫn cụ thể:
- Điều chuyển tài sản nội bộ: Khi điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng một doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ cần sử dụng Quyết định điều chuyển tài sản kèm theo Bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản, không phải lập hóa đơn GTGT và không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
- Bàn giao công trình, tài sản cho bên thứ ba: Trường hợp bàn giao các công trình điện, hạ tầng kỹ thuật được đầu tư bằng nguồn vốn của doanh nghiệp cho các cơ quan nhà nước hoặc đơn vị chuyên ngành quản lý, doanh nghiệp thực hiện theo quy định về bàn giao tài sản công, lập biên bản bàn giao và thực hiện hạch toán giảm tài sản theo quy định pháp luật.
3. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Về thuế thu nhập doanh nghiệp, Công văn làm rõ các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế:
- Chi phí lãi vay trong giai đoạn đầu tư: Khoản chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng hình thành tài sản cố định được vốn hóa vào giá trị tài sản cố định đó. Sau khi tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng, chi phí khấu hao tài sản (bao gồm cả phần lãi vay vốn hóa) sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản chi đóng góp, hỗ trợ: Các khoản chi đóng góp để hình thành tài sản của đơn vị khác hoặc hỗ trợ hạ tầng địa phương chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thuộc danh mục chi tài trợ được pháp luật thuế TNDN cho phép.
4. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh
Công văn hướng dẫn nguyên tắc phân cấp quản lý thuế đối với các mô hình doanh nghiệp lớn có nhiều chi nhánh, ban quản lý dự án:
- Kê khai thuế GTGT: Các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc có hoạt động sản xuất kinh doanh đóng tại địa phương khác nơi có trụ sở chính phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của địa phương đó.
- Kê khai thuế TNDN: Doanh nghiệp thực hiện khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo tỷ lệ chi phí phát sinh tại từng cơ sở theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 2402/TCT-DNL mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu, giúp các doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các tập đoàn nhà nước và doanh nghiệp có quy mô đầu tư lớn, tháo gỡ được các vướng mắc về thủ tục hoàn thuế GTGT dự án đầu tư và tối ưu hóa chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của đơn vị mình với hướng dẫn tại công văn này để thực hiện đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2402/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty Thông tin di động (VMS).
Trả lời công văn số 1450/TCKT ngày 07/04/2011 của Công ty thông tin di động (VMS) đề nghị hướng dẫn một số nội dung về chính sách thuế. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến Cục TCDN và các Vụ Chính sách Thuế, Pháp chế, Chế độ kế toán và kiểm toán (BTC), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Tại điểm 1.3, Mục III, Phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“a) Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
...”
Căn cứ quy định trên đây:
- Trường hợp Trung tâm thông tin di động khu vực khi mua hàng hoá, dịch vụ thực hiện ký hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ nhưng giao cho chi nhánh (là đơn vị hạch toán phụ thuộc) theo dõi, quản lý nhận hàng hoá, dịch vụ, thanh toán tiền và nhận hoá đơn GTGT từ đơn vị cung cấp thì chi nhánh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu việc giao hàng, thanh toán tiền, xuất hoá đơn như trên được quy định tại hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và đảm bảo các điều kiện nêu tại điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC.
- Trường hợp Trung tâm thông tin di động khu vực khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ ký hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ với các Tổng đại lý. Tổng đại lý thanh toán tiền cho Trung tâm nhưng chi nhánh (là đơn vị hạch toán phụ thuộc) xuất hoá đơn GTGT cho Tổng đại lý thì Tổng đại lý được khấu trừ thuế GTGT đối với hoá đơn do chi nhánh xuất nếu việc thanh toán và xuất hoá đơn như nêu trên được quy định tại hợp đồng cung cấp hàng hoá, địch vụ và đảm bảo các điều kiện nêu tại điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC.
Đề nghị công ty Thông tin di động hướng dẫn Trung tâm Thông tin di động và các chi nhánh thực hiện việc ký hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Về việc xác định chi phí được trừ đối với khoản thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài:
Tại điểm 16, Mục V, Phần I công văn số 353/TCT-CS ngày 29/01/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2009:
“...
Thuế TNDN (thuế nhà thầu) nộp thay nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN”
Tại điểm 12, Mục I, Phần A công văn số 518/TCT-CS ngày 14/02/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2010 và một số nội dung cần lưu ý về thuế GTGT, TTĐB, thuế đối với nhà thầu nước ngoài:
“...
Thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN (thuế nhà thầu).”
Tại tiết m, khoản 2, Điều l Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 cửa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“...
- Thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuê TNDN (thuế nhà thầu).”
Tại điểm 14, Chuẩn mực kế toán số 03 Tài sản cố định hữu hình quy định:
Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình trong trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm như sau:
“14. Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).”
Căn cứ các quy định trên, khoản thuế TNDN liên quan trực tiếp đến việc hình thành TSCĐ theo quy định tại điểm 14, Chuẩn mực kế toán số 03 do Công ty Thông tin di động nộp thay nhà thầu nước ngoài được tính vào nguyên giá TSCĐ nếu trong thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu nước ngoài quy định doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN mà nhà thầu nước ngoài phải nộp. Chi phí khấu hao TSCĐ hàng năm được xác định là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Đề nghị công ty hướng dẫn các Trung tâm thông tin di động khu vực liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Thông tin di động (VMS) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 353/TCT-CS hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 518/TCT-CS về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 và lưu ý về thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2402/TCT-DNL về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2402/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
