Giới thiệu về Công văn 2387/TCT-CS năm 2023
Công văn 2387/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc áp dụng chính sách tiền thuê đất trên phạm vi cả nước. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về xác định đơn giá thuê đất, nguyên tắc miễn giảm tiền thuê đất và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với người nộp thuế.
Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về phương pháp và căn cứ xác định đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất:
- Căn cứ tính đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao, thời hạn thuê đất và giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật đất đai.
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm được giữ ổn định trong chu kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo dựa trên chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
- Xử lý khi thay đổi mục đích sử dụng đất: Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất, đơn giá thuê đất sẽ được tính lại tại thời điểm có quyết định thay đổi hình thức hoặc mục đích sử dụng đất.
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và trình tự thủ tục theo quy định pháp luật về đầu tư và đất đai:
- Đối tượng và điều kiện áp dụng: Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng cho các dự án đầu tư đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Người thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan để chứng minh thời gian xây dựng thực tế.
- Thủ tục nộp hồ sơ miễn, giảm: Người nộp thuế phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp nộp hồ sơ chậm trễ, việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Trách nhiệm triển khai và phối hợp thực hiện
Để đảm bảo chính sách tiền thuê đất được thực thi minh bạch, đúng đối tượng và không thất thoát ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu phối hợp:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để nắm bắt thông tin về địa chính, bảng giá đất và các quyết định cho thuê đất. Thực hiện rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp trước khi ban hành quyết định miễn, giảm hoặc thông báo nộp tiền thuê đất.
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác diện tích đất sử dụng, mục đích sử dụng và chấp hành nghiêm túc thời hạn nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế. Mọi hành vi chậm nộp hoặc kê khai không trung thực sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2387/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1030/CTTBI-HKDCN ngày 24/03/2023 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình vướng mắc về việc ban hành thông báo đơn giá thuê đất, giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc ban hành thông báo đơn giá thuê đất
Căn cứ khoản 3 Điều 25, khoản 1 Điều 33 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Căn cứ các quy định nêu trên, việc xác định đơn giá thuê đất và số tiền thuê đất phải nộp thuộc trách nhiệm của cơ quan thuế. Do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình căn cứ hồ sơ cụ thể để giải quyết theo đúng quy định.
2. Về chính sách miễn tiền thuê đất
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2014 đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP thì thời hạn nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định là trước ngày 01/01/2017; trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất so với thời hạn nộp hồ sơ (trước ngày 01/01/2017) thì chỉ được xét miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian miễn, giảm tiền thuê đất còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất từ ngày 01/7/2014 thì thời hạn nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất so với thời hạn nộp hồ sơ (không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất) thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình phối hợp với cơ quan tài nguyên môi trường địa phương để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất và xác định số tiền thuê đất được miễn theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3786/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Công văn 3786/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Quyết định 01/2023/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2387/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2387/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
