Tổng quan về Công văn 2364/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 2364/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc chi trả chế độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm và phương pháp tính toán chi trả trợ cấp theo đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành.
- Quy định về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Các khoảng thời gian cụ thể được xác định như sau:
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động; thời gian thử việc; thời gian được doanh nghiệp cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ hằng năm và các khoảng thời gian nghỉ việc khác được hưởng lương theo quy định.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì được làm tròn: từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Công văn làm rõ cách xác định tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tính thống nhất trong áp dụng thực tế:
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.
- Đối với những trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động nối tiếp nhau tại một doanh nghiệp, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp sẽ dựa trên hợp đồng lao động cuối cùng trước khi chấm dứt quan hệ lao động.
- Trách nhiệm chi trả trợ cấp của người sử dụng lao động
Văn bản nhấn mạnh nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các trường hợp pháp luật quy định.
- Mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương, trừ trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải.
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, bao gồm cả tiền trợ cấp thôi việc.
- Xử lý các trường hợp đặc biệt khi sáp nhập, chia tách doanh nghiệp
Đối với các trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, việc tính và chi trả trợ cấp được thực hiện như sau:
- Người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm tiếp tục sử dụng lao động và thực hiện các nghĩa vụ theo phương án sử dụng lao động đã được phê duyệt.
- Thời gian làm việc tại doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, sáp nhập, chia tách của người lao động vẫn được tính để làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp mới.
- Doanh nghiệp mới có trách nhiệm chi trả trợ cấp cho toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại cả doanh nghiệp cũ và doanh nghiệp mới nếu chưa được chi trả trợ cấp trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2364/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2010 |
| Kính gửi: | Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp |
Trả lời công văn số 335/TH-IMI ngày 29/06/2010 của quý Viện về việc hướng dẫn thời gian và nguồn chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và hướng dẫn tại Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định trường hợp người lao động làm việc cho các đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước do chuyển công tác trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa được nhận trợ cấp thôi việc thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty nhà nước cuối cùng (nơi người lao động đã chuyển công tác đến trước ngày 01/01/1995) có trách nhiệm chi trả toàn bộ số tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động, kể cả phần trợ cấp thôi việc thuộc trách nhiệm chi trả của công ty, đơn vị thuộc khu vực nhà nước mà người lao động đã làm việc trước khi chuyển công tác trước ngày 01/01/1995, sau đó gửi thông báo để yêu cầu hoàn trả số tiền đã được chi trả hộ, nếu đơn vị cũ đã chấm dứt hoạt động thì ngân sách nhà nước sẽ hoàn trả.
Như vậy, đối với người lao động có thời gian công tác tại lực lượng vũ trang chuyển đến công ty nhà nước trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc, chuyển ngành, xuất ngũ, phục viên…, nếu thôi việc thì thời gian phục vụ trong lực lượng vũ trang được tính là thời gian làm việc trong khu vực nhà nước để tính trợ cấp thôi việc theo quy định của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP và Thông tư số 21/TT-BLĐTBXH nêu trên; đối với người đi hợp tác lao động ở nước ngoài về nước chuyển đến công ty nhà nước ngày 01/01/1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc trong thời gian đi hợp tác lao động ở nước ngoài, nếu thôi việc thì thời gian công tác ở nước ngoài được tính là thời gian công tác của người lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội hoặc chế độ thôi việc theo quy định tại Thông tư số 11/LĐTBXH-TT ngày 04/11/1991 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số chính sách, chế độ đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước hoặc Thông tư liên tịch bộ số 12-TT/LB ngày 03/8/1992 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chính sách, chế độ đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước tùy thuộc vào thời Điểm người lao động về nước; thời gian đi học nghề được thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP nêu trên.
2. Về trình tự, thủ tục việc hoàn trả phần kinh phí trợ cấp thôi việc từ nguồn ngân sách nhà nước, đề nghị quý Viện liên hệ với Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để quý Viện biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 11-LĐTBXH-TT năm 1991 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Thông tư liên tịch 12/TT-LB năm 1992 về chính sách, chế độ đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 4Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 2364/LĐTBXH-LĐTL về chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 2364/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2010
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Chu Hoàng Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
