Tổng quan về Công văn 2363/TCT-CS
Công văn 2363/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với nhà thầu nước ngoài theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Công văn tập trung hướng dẫn các trường hợp cụ thể liên quan đến:
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (bên Việt Nam ký hợp đồng).
- Cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ và kiểm tra tính hợp pháp của việc đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định.
Điều kiện để nhà thầu nước ngoài được miễn, giảm thuế
Để được hưởng các ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Tư cách đối tượng cư trú: Nhà thầu nước ngoài phải là đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam. Điều này phải được chứng minh bằng Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước đó cấp.
- Không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh (lợi nhuận doanh nghiệp), nhà thầu nước ngoài chỉ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam nếu không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc có cơ sở thường trú nhưng thu nhập đó không liên quan trực tiếp đến cơ sở thường trú đó.
- Thời gian hiện diện: Đối với cá nhân hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ, thời gian hiện diện của cá nhân hoặc thời gian thực hiện dự án tại Việt Nam không vượt quá thời hạn quy định tại Hiệp định (thường là dưới 183 ngày trong một năm tài chính hoặc 12 tháng liên tục).
Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định
Quy trình thực hiện miễn, giảm thuế không áp dụng cơ chế phê duyệt trước mà thực hiện theo nguyên tắc tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn quản lý thuế).
- Bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp cho năm tính thuế ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.
- Giấy ủy quyền trong trường hợp nhà thầu nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện thủ tục.
Trách nhiệm của các bên liên quan và lưu ý khi thực hiện
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Bên Việt Nam ký hợp đồng: Có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu nước ngoài cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh đủ điều kiện miễn, giảm thuế trước khi thực hiện chi trả. Nếu nhà thầu không đủ điều kiện hoặc không cung cấp đủ hồ sơ, bên Việt Nam phải thực hiện khấu trừ và nộp thuế nhà thầu theo quy định hiện hành.
- Nhà thầu nước ngoài: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật Việt Nam về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.
- Cơ quan thuế: Thực hiện nguyên tắc thanh tra, kiểm tra sau (hậu kiểm). Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ miễn, giảm thuế của nhà thầu nước ngoài để xác định tính hợp pháp và đúng đắn của việc áp dụng Hiệp định. Trường hợp phát hiện không đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2363/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2010 |
| Kính gửi: | Dự án PTGĐ THCS II |
Trả lời công văn số 48/DA THCS II-ĐN ngày 29/01/2010 của Dự án PTGD THCS II về đề nghị miễn thuế đối với Hợp đồng cung cấp dịch vụ tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và tham quan học tập tại nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 4 Mục II Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng không áp dụng:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài: Đào tạo;”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp dịch vụ cung cấp khóa đào tạo ngắn hạn và tham quan học tập tại nước ngoài do nhà thầu nước ngoài là Trường Đại học Melbourne thực hiện cho Dự án PTGD THCS II nếu thực tế các khóa đào tạo ngắn hạn và tham quan học tập của gói thầu này diễn ra tại nước ngoài thì không thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế trả lời để Dự án PTGD THCS II biết và liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2363/TCT-CS về miễn thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2363/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/07/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
