Giới thiệu về Công văn 2352TCT/NV3
Công văn 2352TCT/NV3 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lĩnh vực phần mềm máy tính. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, thuế suất và phương pháp tính thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phần mềm tại Việt Nam.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm
Theo nội dung hướng dẫn, chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm được quy định cụ thể như sau:
- Sản phẩm phần mềm: Các sản phẩm phần mềm máy tính bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm thiết kế theo yêu cầu riêng của khách hàng, và các loại mã nguồn, tài liệu kỹ thuật kèm theo đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ trực tiếp liên quan đến phần mềm như dịch vụ tư vấn, thiết kế, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, chuyển giao công nghệ phần mềm cũng được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu phần mềm
Đối với các hoạt động liên quan đến xuất khẩu phần mềm ra nước ngoài hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan, chính sách thuế được áp dụng ưu đãi nhằm khuyến khích xuất khẩu:
- Áp dụng thuế suất 0%: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt và có tờ khai hải quan (đối với trường hợp sản phẩm phần mềm được truyền qua phương tiện vật lý) hoặc các chứng từ chứng minh giao dịch điện tử hợp pháp.
3. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Việc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phần mềm được thực hiện theo nguyên tắc:
- Trường hợp không được khấu trừ: Do sản phẩm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nên thuế GTGT đầu vào của các chi phí phục vụ cho hoạt động này sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí doanh nghiệp.
- Trường hợp được khấu trừ và hoàn thuế: Đối với phần mềm xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động xuất khẩu này. Nếu đáp ứng đủ điều kiện về số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế theo quy định.
4. Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ kế toán
Để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định về hóa đơn:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi xuất hóa đơn cho sản phẩm, dịch vụ phần mềm không chịu thuế, tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
- Hóa đơn xuất khẩu: Đối với phần mềm xuất khẩu, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT ghi rõ thuế suất 0% theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2352 TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2001 |
Kính gửi: Công ty Phát triển đầu tư công nghệ FPT
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1114/FPT-KHKD ngày 15/06/2001 của Công ty Phát triển đầu tư công nghệ FPT về việc hoàn thuế GTGT phần mềm máy vi tính nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 122/2000/TT/BTC ngày 29/12/2000 (áp dụng từ ngày 01/01/2001) của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT; Thông tư số 31/2001/TT-BTC ngày 21/05/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghệ phần mềm, thì:
Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do các doanh nghiệp phần mềm nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty Phát triển đầu tư công nghệ FPT nhập khẩu phần mềm máy vi tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng Công ty đã thực hiện nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo mức thuế suất thuế GTGT 10% thì số thuế GTGT Công ty đã nộp ở khâu nhập khẩu sẽ được khấu trừ khi xác định số thuế GTGT Công ty phải nộp trong kỳ nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Phát triển đầu tư công nghệ FPT được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 976/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với xuất khẩu phần mềm máy tính qua mạng internet
- 2Công văn số 3475 TCT/PCCS ngày 25/10/2004 của Tổng cục thuế về phần mềm máy tính
- 3Công văn 2872TCT/NV5 trả lời chính sách thuế đối với hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm máy tính do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 976/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với xuất khẩu phần mềm máy tính qua mạng internet
- 2Công văn số 3475 TCT/PCCS ngày 25/10/2004 của Tổng cục thuế về phần mềm máy tính
- 3Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5Thông tư 31/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế tại Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm do Bộ Tài Chính ban hành
- 6Công văn 2872TCT/NV5 trả lời chính sách thuế đối với hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm máy tính do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2352TCT/NV3 về thuế giá trị gia tăng phần mềm máy tính do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2352TCT/NV3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/06/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra