Tổng quan về Công văn 234/TCT-KK năm 2014
Công văn 234/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế và công tác quản lý thuế tại Việt Nam. Trọng tâm của văn bản này hướng đến việc phân loại, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, phòng chống gian lận hoàn thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế.
Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Một trong những nội dung cốt lõi của văn bản là việc hướng dẫn phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm rõ rệt để áp dụng quy trình xử lý phù hợp với mức độ rủi ro của người nộp thuế:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với những người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không có hành vi gian lận hoặc thuộc diện rủi ro cao. Quy trình này giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng nguồn vốn để tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có sự thay đổi bất thường về quy mô hoặc số thuế đề nghị hoàn, và các trường hợp khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Các trường hợp bắt buộc phải kiểm tra trước khi hoàn thuế
Công văn chỉ rõ các trường hợp cơ quan thuế phải thực hiện thanh tra, kiểm tra thực tế tại trụ sở của người nộp thuế trước khi ban hành quyết định hoàn thuế, bao gồm:
- Doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ các trường hợp được ưu tiên theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, trốn thuế hoặc gian lận thuế trong thời hạn 2 năm kể từ thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ hoàn thuế thuộc diện đánh giá rủi ro cao dựa trên hệ thống tiêu chí phân tích rủi ro của ngành Thuế.
- Doanh nghiệp không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng các nghi vấn, sai lệch về số liệu thuế khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Quy trình phối hợp và trách nhiệm của cơ quan thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý và ngăn chặn thất thoát ngân sách nhà nước, văn bản đưa ra các yêu cầu cụ thể về trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp:
- Tăng cường công tác đối chiếu, xác minh: Cơ quan thuế phải thực hiện đối chiếu chặt chẽ hóa đơn mua vào, bán ra, kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp phát hiện các dấu hiệu tội phạm, mua bán hóa đơn bất hợp pháp hoặc trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ và phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an, hải quan để điều tra, xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Đảm bảo thời hạn giải quyết: Đi đôi với việc kiểm soát chặt chẽ, cơ quan thuế phải nghiêm túc thực hiện việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà, ách tắc dòng vốn hợp pháp của doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 234/TCT-KK năm 2014 đóng vai trò là kim chỉ nam giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức quản lý hoàn thuế trên toàn quốc. Đối với cộng đồng doanh nghiệp, văn bản này là cơ sở để tự rà soát, hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ, từ đó hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 234/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty cổ phần kim khí Miền Trung
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 435/KKMT-KTTC ngày 22/4/2013 của Công ty cổ phần kim khí Miền Trung đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Kê khai, khấu trừ thuế đối với các đơn vị trực thuộc:
Điểm 1b, 1c và 1d Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn:
"Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.
Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
…
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất"
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các đơn vị trực thuộc của Công ty cổ phần kim khí Miền Trung đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Công ty có trụ sở chính, thực hiện mua hàng hóa (theo chỉ định của Công ty) có các hóa đơn mua hàng hóa mang tên và mã số thuế của đơn vị trực thuộc thì các hóa đơn này được Công ty kê khai, khấu trừ thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Công ty. Trường hợp, các đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương khác nơi Công ty có trụ sở chính thì các hóa đơn mua hàng hóa mang tên và mã số thuế của các đơn vị trực thuộc này được kê khai, khấu trừ thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc đó.
2. Hóa đơn điều chuyển nội bộ:
Tại điểm 2.6 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:
"Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng khác ở địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ"
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty xuất hàng hóa cho các đơn vị trực thuộc để bán hoặc các đơn vị trực thuộc xuất bán hàng hóa cho nhau hoặc các đơn vị trực thuộc xuất hàng hóa về lại Công ty không làm phát sinh doanh thu thì được lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ nêu trên. Trường hợp xuất điều chuyển mà có phát sinh doanh thu thì phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần kim khí Miền Trung được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4475/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 09/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 38/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 238/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 234/TCT-KK năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 234/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
