Giới thiệu về Công văn 2334/TCT-CS năm 2016
Công văn 2334/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, nguyên tắc áp dụng ưu đãi và thủ tục hành chính liên quan để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực thi pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Nội dung chính sách cốt lõi về thu tiền thuê đất
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật. Dự án được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản sau khi hoàn thành các thủ tục hồ sơ theo quy định và được cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế. Thời gian miễn được tính theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được thuê đất và tính trên diện tích đất thực tế được thuê. Trường hợp người thuê đất không thực hiện đúng các điều kiện để được hưởng ưu đãi hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được phê duyệt thì sẽ bị truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đang thực hiện: Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực, Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xác định nghĩa vụ tài chính và việc tiếp tục hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian còn lại của dự án nếu đáp ứng đủ điều kiện mới.
- Hồ sơ và thủ tục hành chính xác định miễn, giảm tiền thuê đất: Người nộp thuế phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp và người dân.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2334/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất còn tồn đọng. Đồng thời, văn bản này giúp người nộp thuế nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực hiện chính sách tài chính về đất đai tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2334/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 189/CT-THNVDT ngày 15/03/2016 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất quy định:
“4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”
- Tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”
- Tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Dự án đầu tư có sử dụng đất được xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Dự án đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất gắn với việc cho thuê đất mới áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất lần đầu trên diện tích đất thực hiện dự án hoặc được gia hạn thuê đất khi hết thời hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
...5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì Khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Classic Mode (Việt Nam) được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng nhà làm việc và khu chế biến hải sản xuất khẩu theo Quyết định số 3256/QĐ-UB ngày 12/10/1996, thời hạn thuê đất từ ngày 29/09/1995 đến hết ngày 29/09/2015. Ngày 19/10/2015 (ngày công ty đã hết thời hạn thuê đất) công ty nộp hồ sơ xin miễn tiền thuê đất. Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang nêu tại công văn 189/CT-THNVDT, cụ thể: Công ty cổ phần Classic Mode (Việt Nam) không thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2218/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2240/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2151/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 429/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, lắp đặt máy móc thiết bị do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2791/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2866/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2737/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 10609/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất đối với đơn vị khai thác thủy lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2218/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2240/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2151/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 429/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, lắp đặt máy móc thiết bị do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2791/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2866/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2737/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 10609/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất đối với đơn vị khai thác thủy lợi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2334/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2334/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
