Tóm tắt Công văn 2324/TCT-CS về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
Công văn 2324/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quản lý hóa đơn, chứng từ đối với khoản thu từ hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
1. Phân loại tính chất của khoản thu đo đạc, lập bản đồ địa chính
Tổng cục Thuế hướng dẫn phân loại khoản thu này thành hai trường hợp cụ thể để áp dụng chính sách tài chính phù hợp:
- Khoản thu thuộc ngân sách nhà nước (Phí địa chính): Áp dụng khi hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện bởi Văn phòng đăng ký đất đai hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao. Mức thu trong trường hợp này phải tuân thủ đúng biểu mức phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Khoản thu từ hoạt động dịch vụ: Áp dụng khi hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện bởi các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ngoài nhiệm vụ nhà nước giao, hoạt động theo cơ chế cung cấp dịch vụ thương mại và giá cả do các bên tự thỏa thuận.
2. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng
Nghĩa vụ thuế GTGT được xác định tương ứng với tính chất của từng khoản thu:
- Đối với khoản phí thuộc ngân sách nhà nước: Khoản thu này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Các đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước khi thực hiện thu phí theo đúng quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số tiền phí thu được.
- Đối với khoản thu từ dịch vụ đo đạc: Hoạt động cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế là đối tượng chịu thuế GTGT. Các đơn vị này phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%) đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động này.
3. Quy định về sử dụng hóa đơn, chứng từ
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật về quản lý thuế, văn bản hướng dẫn rõ việc sử dụng chứng từ đối với từng trường hợp:
- Trường hợp thu phí thuộc ngân sách nhà nước: Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Trường hợp cung cấp dịch vụ đo đạc: Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ phải lập và giao hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế của đơn vị) cho khách hàng khi hoàn thành dịch vụ hoặc khi thu tiền.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2324/TCT-CS mang lại những giá trị pháp lý và thực tiễn quan trọng:
- Giúp thống nhất phương án quản lý thuế đối với hoạt động đo đạc địa chính tại các địa phương, tránh tình trạng áp dụng không đồng nhất giữa các cục thuế.
- Đảm bảo quyền lợi cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, tránh việc bị thu sai hoặc thu trùng các khoản thuế, phí.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng để cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ tài chính của các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đo đạc bản đồ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2324/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Ban Chỉ đạo 1904 - Bộ Quốc phòng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 330/BCĐ-BQP ngày 8/3/2016 của Ban Chỉ đạo 1904- Bộ Quốc phòng đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính các điểm đất quốc phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PC-UBTVQH ngày 28/8/2001 quy định: “Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này”.
Căn cứ Điều 8 và Điều 31 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 về đo đạc là lập bản đồ quy định về kinh phí thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ và Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng.
Tại điểm 3 mục II Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định: phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thuộc Danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Căn cứ điểm a.6 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định:
“a.6. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Bộ Quốc phòng giao Cục Bản đồ là chủ đầu tư dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ phục vụ quy hoạch, quản lý sử dụng đất quốc phòng”, dự án triển khai thực hiện bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế Nhà nước của Bộ Quốc phòng, Cục Bản đồ chỉ định Công ty TNHH MTV Trắc địa Bản đồ trực tiếp thực hiện đo đạc thành lập bản đồ địa chính để phục vụ việc lập hồ sơ xin cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho các điểm đất quốc phòng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc, xây dựng căn cứ quân sự, các công trình phòng thủ, thuộc diện giao đất không thu tiền sử dụng đất. Nếu Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang không cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính cho các điểm đất quốc phòng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc, xây dựng căn cứ quân sự, các công trình phòng thủ mà thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là chưa phù hợp với quy định của pháp luật phí và lệ phí hiện hành.
Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang có cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính và được thu phí thì việc xem xét, giải quyết kiến nghị không thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang.
Tổng cục Thuế trả lời để Ban Chỉ đạo 1904- Bộ Quốc phòng được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 182/TCT-CS về việc thu hồi biên lai thu phí đo đạc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2773/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2014 thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận cho công ty nông, lâm nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 07/2015/TT-BTNMT Quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công ty nông, lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quyết định 2394/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt và phân bổ kinh phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, cắm mốc ranh giới sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 1377/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đo đạc, lập bản đồ địa chính phục vụ công tác giải phóng mặt bằng Dự án giao thông do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Công văn số 182/TCT-CS về việc thu hồi biên lai thu phí đo đạc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2773/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2014 thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận cho công ty nông, lâm nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Thông tư 07/2015/TT-BTNMT Quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công ty nông, lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ
- 8Quyết định 2394/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt và phân bổ kinh phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, cắm mốc ranh giới sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 1377/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đo đạc, lập bản đồ địa chính phục vụ công tác giải phóng mặt bằng Dự án giao thông do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
Công văn 2324/TCT-CS năm 2016 về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2324/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
