Giới thiệu về Công văn 2321/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 2321/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung vào việc đôn đốc, hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý, giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, đồng thời bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật thuế.
Các chính sách và quy định cốt lõi trong giải quyết hoàn thuế GTGT
Nội dung chỉ đạo tại Công văn 2321/TCT-CS tập trung vào các nhóm giải pháp và quy định trọng tâm sau:
- Đẩy nhanh tiến độ và thời hạn giải quyết hồ sơ: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương phải khẩn trương rà soát, đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của người nộp thuế. Việc giải quyết phải tuân thủ đúng quy trình, đúng thẩm quyền và không được tự ý kéo dài thời gian giải quyết mà không có lý do chính đáng theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế chính xác: Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm rõ rệt: Nhóm "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và nhóm "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau". Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, cơ quan thuế phải nhanh chóng ban hành quyết định hoàn thuế nếu người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định.
- Áp dụng quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế áp dụng các tiêu chí đánh giá rủi ro để lựa chọn các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế và hóa đơn để tiến hành kiểm tra. Đặc biệt lưu ý giám sát chặt chẽ các ngành hàng, lĩnh vực có rủi ro gian lận hoàn thuế lớn như xuất khẩu nông, lâm, thủy hải sản, linh kiện điện tử, và các mặt hàng có thuế suất ưu đãi.
- Tăng cường công tác phối hợp xác minh: Để ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan như Hải quan, Ngân hàng thương mại và cơ quan Công an để xác minh nguồn gốc hàng hóa, tính hợp pháp của hóa đơn mua vào và dòng tiền thanh toán qua ngân hàng.
- Nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ: Xác định rõ trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp và cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Nghiêm cấm mọi hành vi gây khó khăn, nhũng nhiễu hoặc kéo dài thời gian xử lý hồ sơ của doanh nghiệp. Đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp thiếu trách nhiệm gây thất thoát ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 2321/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình và nâng cao hiệu quả công tác hoàn thuế GTGT trên phạm vi cả nước. Đối với cộng đồng doanh nghiệp, văn bản là cơ sở pháp lý giúp giải phóng nguồn vốn nhanh chóng, tạo động lực phát triển sản xuất kinh doanh. Đối với cơ quan quản lý, các chỉ đạo này giúp tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, vừa đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, vừa ngăn ngừa và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, thất thu ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2321/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hậu Giang
Trả lời công văn số 01/CT-TTHT ngày 4/1/2012 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án “Cải cách hành chính và triển khai Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo tại tỉnh Hậu Giang”, và công văn số 122/CT-TH.NV.DT ngày 10/4/2012 của Cục Thuế về việc bổ sung hồ sơ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.2 Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 2/5/2002 của Bộ Tài chính quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam đối với dự án ODA không hoàn lại:
“Chủ dự án ODA không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam để thực hiện dự án ODA không hoàn lại như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này.”
Tại Điểm 2 Mục IV Thông tư số 41/2002/TT-BTC quy định về việc xác định hình thức cung cấp ODA và chính sách thuế áp dụng như sau:
“Trường hợp dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi nhưng có một phần là vốn ODA không hoàn lại được tài trợ theo văn bản riêng ký với nhà tài trợ thì việc áp dụng chính sách thuế được thực hiện riêng rẽ cho từng bộ phần của dự án theo từng văn bản về hình thức cung cấp ODA của dự án.”
Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định hàng hóa, dịch vụ mua bằng nguồn vốn đối ứng trong nước của dự án ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
Tại Điều 4 Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Bỉ ngày 18/6/2007 về dự án “Cải cách hành chính và triển khai Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo (PARROC) tại tỉnh Hậu Giang” quy định:
“Miễn trừ thuế hải quan và các loại thuế khác cho tất cả các hàng hóa, thiết bị và các dịch vụ của dự án.”
Tại Điều 8 Hiệp định nêu trên quy định:
“Không một khoản nào trong phần đóng góp của Vương quốc Bỉ sẽ được sử dụng để chi trả cho các khoản thuế, thuế hải quan, thuế nhập khẩu hay các phí liên quan đến thuế (bao gồm thuế GTGT) đối với các hàng hóa và thiết bị, lao động và dịch vụ”.
Căn cứ quy định trên thì chỉ có nguồn vốn ODA không hoàn lại phục vụ cho dự án mới được hưởng ưu đãi về thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam theo quy định tại Điểm 1.2 Thông tư số 41/2002/TT-BTC nêu trên. Do vậy, hàng hóa, dịch vụ mua bằng nguồn vốn đối ứng do phía Việt Nam đóng góp để thực hiện Dự án “Cải cách hành chính và triển khai Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo tại tỉnh Hậu Giang” (là dự án ODA không hoàn lại) không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định của Thông tư số 41/2002/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 93/1999/TT-BTC về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2922/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng các dự án sử dụng vốn ODA
- 3Công văn 2245/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2401/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3057/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3162/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3497/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 93/1999/TT-BTC về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2922/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng các dự án sử dụng vốn ODA
- 4Công văn 2245/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2401/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3057/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3162/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3497/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2321/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2321/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
