Tổng quan về Công văn 2317/TCT-CS năm 2015
Công văn 2317/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện các quy định về ưu đãi tiền thuê đất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp đầu tư.
1. Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án:
- Thời gian áp dụng: Dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Điều kiện hưởng: Người thuê đất phải thực hiện các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét giải quyết.
- Lưu ý quan trọng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục theo quy định. Trường hợp không nộp hồ sơ đúng hạn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hưởng ưu đãi.
2. Miễn tiền thuê đất theo dự án ưu đãi đầu tư
Chính sách miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản được áp dụng dựa trên lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư:
- Mức ưu đãi theo địa bàn: Miễn tiền thuê đất với các thời hạn khác nhau (như 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm hoặc toàn bộ thời hạn thuê) tùy thuộc vào việc dự án được triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Mức ưu đãi theo lĩnh vực: Áp dụng cho các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp dự án đáp ứng nhiều tiêu chuẩn miễn, giảm khác nhau thì người nộp thuế được hưởng mức ưu đãi cao nhất tương ứng với điều kiện thực tế của dự án.
3. Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất
Để được cơ quan thuế xem xét và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất, người nộp thuế cần tuân thủ các bước sau:
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm đơn đề nghị miễn tiền thuê đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư được phê duyệt, Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) và các giấy tờ pháp lý khác chứng minh thuộc đối tượng được ưu đãi.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời hạn quy định. Nếu nộp chậm, việc miễn tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan thuế.
- Cơ quan tiếp nhận: Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế nơi có đất cho thuê chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Đối với người nộp thuế: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất. Đồng thời phải sử dụng đất đúng mục đích đã được phê duyệt.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất kịp thời và đúng đối tượng. Trường hợp phát hiện người nộp thuế không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sử dụng đất sai mục đích, cơ quan thuế có quyền thu hồi quyết định miễn và truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2317/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Trả lời Công văn số 6455/CT-THNVDT ngày 10/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc vướng mắc thực hiện chính sách tiền thuê đất, căn cứ ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 2521/BKHĐT-TCTT ngày 27/04/2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1371/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 15/04/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn 2176/BNN-PC ngày 16/03/2015 và ý kiến của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
I. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Tổng cục Thuế đã nhận được phản ánh từ một số địa phương về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, do có sự chưa thống nhất tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Tổng cục Thuế đã trình Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng xem xét quyết định theo thẩm quyền. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Thuế sẽ hướng dẫn Cục Thuế thực hiện. Trong khi chưa có văn bản chính thức, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nêu trên.
II. Về thời hạn nộp tiền thuê đất
Bộ Tài chính đã có Công văn số 833/BTC-QLCS ngày 20/01/2015 đề nghị các Cục Thuế báo cáo các vướng mắc trong thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Theo phản ánh của các địa phương thì vướng mắc như trường hợp của Cục Thuế tỉnh Kon Tum cũng là một trong những vấn đề cần giải quyết. Do đó, Tổng cục Thuế ghi nhận và chuyển vướng mắc của Cục Thuế nêu tại Công văn số 6455/CT-THNVDT ngày 10/11/2014 đến cơ quan chức năng có thẩm quyền (Cục QLCS) để tổng hợp, giải quyết chung.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5876/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 485/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian tái canh cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1718/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3705/TCT-CS năm 2015 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4173/TCT-CS năm 2015 về xác định đối tượng miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5876/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 485/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian tái canh cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1718/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 833/BTC-QLCS năm 2015 báo cáo tồn tại, vướng mắc trong thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3705/TCT-CS năm 2015 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4173/TCT-CS năm 2015 về xác định đối tượng miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2317/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2317/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
