Tổng quan về Công văn 2266/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 2266/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về việc xác định chi phí tiền lương làm thêm giờ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung cốt lõi của công văn tập trung vào việc làm rõ tính hợp lý, hợp lệ của khoản chi phí tiền lương làm thêm giờ vượt định mức theo quy định của Luật Lao động.
- Nguyên tắc khấu trừ chi phí tiền lương làm thêm giờ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 2266/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, chi phí tiền lương, tiền công làm thêm giờ của người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi tiền lương làm thêm giờ được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Xử lý chi phí tiền lương làm thêm giờ vượt mức quy định của Bộ luật Lao động
Một trong những điểm mấu chốt được làm rõ trong Công văn 2266/TCT-CS là việc xử lý chi phí đối với số giờ làm thêm vượt quá giới hạn quy định của Bộ luật Lao động (ví dụ vượt quá giới hạn giờ làm thêm trong ngày, trong tháng hoặc vượt quá 200 giờ đến 300 giờ trong một năm tùy theo ngành nghề):
- Về mặt pháp luật lao động: Việc doanh nghiệp tổ chức cho người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định là vi phạm pháp luật lao động và sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về lao động.
- Về mặt pháp luật thuế TNDN: Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí chi trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của Bộ luật Lao động, nhưng thực tế doanh nghiệp có chi trả cho người lao động và có đầy đủ chứng từ thanh toán theo quy định thì khoản chi này vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Tổng cục Thuế khẳng định không loại trừ chi phí tiền lương làm thêm giờ vượt định mức lao động ra khỏi chi phí hợp lý, miễn là khoản chi đó là có thật, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hồ sơ chứng từ chứng minh theo quy định của pháp luật thuế.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với chi phí tiền lương làm thêm giờ
Để đảm bảo chi phí tiền lương làm thêm giờ (bao gồm cả phần trong định mức và vượt định mức) được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể có quy định rõ ràng về chế độ làm thêm giờ, cách tính lương làm thêm giờ (ví dụ: làm thêm ngày thường tính tối thiểu 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính tối thiểu 200%, ngày lễ tết tính tối thiểu 300%).
- Bảng đăng ký làm thêm giờ của người lao động hoặc kế hoạch làm thêm giờ của bộ phận sản xuất, kinh doanh được ban giám đốc phê duyệt.
- Bảng chấm công làm thêm giờ chi tiết, ghi nhận rõ số giờ làm thêm của từng nhân viên trong ngày, tuần, tháng.
- Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ có chữ ký xác nhận của người lao động.
- Chứng từ thanh toán lương (phiếu chi tiền mặt hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng qua tài khoản của người lao động).
- Tờ khai và chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với phần thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ (lưu ý phần thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN đối với phần chênh lệch cao hơn so với tiền lương ngày làm việc bình thường).
- Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn tại Công văn 2266/TCT-CS
Hướng dẫn này mang lại sự nhất quán và tháo gỡ khó khăn lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thâm dụng lao động như dệt may, da giày, thủy sản, hoặc các doanh nghiệp sản xuất theo mùa vụ thường xuyên phải tăng ca vượt định mức lao động. Việc tách biệt giữa chế tài xử phạt hành chính về lao động và quyền lợi khấu trừ thuế TNDN giúp doanh nghiệp phản ánh đúng bản chất chi phí thực tế phát sinh trong quá trình vận hành kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2266/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 696/CT-KTra ngày 10/5/2010 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận yêu cầu giải đáp vướng mắc về chính sách tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước Công ty Cao su Bình Thuận trong quá trình thanh tra tình hình chấp hành pháp luật thuế, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1 Mục IV phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc xác định chi phí xác định thu nhập chịu thuế TNDN: “1. Trừ các Khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi Khoản chi nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
Ngày 21/12/2007 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có công văn số 4916/LĐTBXH-TL gửi Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam hướng dẫn xác định tiền lương làm thêm giờ đối với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và các đơn vị thành viên của Tập đoàn.
Tại Mục 2 Điều 1 Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi một số Điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi.
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với chi phí tiền lương làm thêm giờ tại Công ty Cao su Bình Thuận, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận căn cứ cách trả lương để hướng dẫn Công ty tính lương làm thêm giờ theo đúng quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính. Công văn số 4916/LĐTBXH-TL ngày 17/12/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Thuận được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 109/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 195/CP năm 1994 Hướng dẫn Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1071/LĐTBXH-LĐTL về tiền lương làm thêm giờ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 4163/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 2266/TCT-CS về chi phí tiền lương làm thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2266/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
