Tóm tắt Công văn 223/TCHQ-KTTT về miễn thuế nhập khẩu
Công văn 223/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của các doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, áp dụng các quy định ưu đãi thuế một cách chính xác và đúng pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 223/TCHQ-KTTT bao gồm:
1. Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu
- Làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và pháp lý để xác định hàng hóa nhập khẩu có thuộc diện được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hay không.
- Nhấn mạnh điều kiện hàng hóa phải phục vụ trực tiếp cho các dự án ưu đãi đầu tư, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc các lĩnh vực đặc thù được nhà nước khuyến khích.
- Yêu cầu hàng hóa nhập khẩu phải chưa trong nước sản xuất được tại thời điểm nhập khẩu để làm cơ sở xem xét miễn thuế.
2. Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai hàng hóa miễn thuế trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.
- Yêu cầu xuất trình đầy đủ Danh mục hàng hóa miễn thuế đã được đăng ký với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hồ sơ hải quan phải đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán giữa tờ khai hải quan, hợp đồng thương mại, hóa đơn và các chứng từ chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi thuế.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan
- Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng đã được giải quyết miễn thuế nhằm đảm bảo doanh nghiệp sử dụng hàng hóa đúng mục đích.
- Quy định rõ chế tài xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp tự ý chuyển nhượng, thanh lý hoặc sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích mà không khai báo với cơ quan hải quan. Các trường hợp vi phạm sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định hành chính hiện hành.
- Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế gửi đến cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
4. Phối hợp xử lý vướng mắc giữa các cơ quan hải quan địa phương
- Hướng dẫn các Chi cục Hải quan cửa khẩu và Chi cục Hải quan nơi quản lý địa bàn đầu tư phối hợp chặt chẽ trong việc đối chiếu trừ lùi danh mục miễn thuế.
- Đảm bảo việc giải quyết thủ tục nhanh chóng, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, chống thất thu ngân sách nhà nước.
Tóm lại, Công văn 223/TCHQ-KTTT là văn bản hướng dẫn thiết thực giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục miễn thuế nhập khẩu, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý chuyên ngành của cơ quan hải quan đối với các chính sách ưu đãi của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 223/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan Quảng Ninh
Trả lời công văn số 2032/HQQN-NV ngày 22/12/2009 của Cục Hải quan Quảng Ninh về vướng mắc trong việc đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ đóng tàu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 12 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8/12/2005; Thông tư số 115/2002/TT-BTC ngày 24/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các chính sách ưu đãi theo Quyết định số 1420/QĐ-TTg ngày 2/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ đối với Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và khoản 13 Điều 100 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.
1. Theo quy định nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu.
Trường hợp Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long nhập khẩu nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu tuy nằm trong Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn, chất lượng để phục vụ cho đóng tàu đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép nhập khẩu miễn thuế và được Bộ Công thương xác nhận bằng văn bản danh mục nguyên vật liệu, bán thành phẩm cho từng sản phẩm thuộc loại trong nước đã sản xuất được nhưng chưa đủ chất lượng phục vụ cho đóng tàu theo đúng quy định tại khoản 2 Phần B Thông tư số 115/2002/TT-BTC thì đề nghị Cục Hải quan Quảng Ninh xem xét miễn thuế nhập khẩu theo đúng quy định tại Điều 100, 101, 102 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009.
2. Đề nghị Cục Hải quan Quảng Ninh khi gửi văn bản phản ánh vướng mắc cần gửi kèm các tài liệu liên quan (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, văn bản của Bộ Công Thương...) để Tổng cục Hải quan nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Quảng Ninh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Thông tư 115/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách ưu đãi đối với Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam theo Quyết định 1420/QĐ-TTg do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 1420/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam giai đoạn 2001-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 223/TCHQ-KTTT về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 223/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Dương Phú Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
