Tổng quan về Công văn 2218/TCT-TNCN
Công văn 2218/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về đối tượng phải quyết toán thuế, điều kiện ủy quyền quyết toán, các khoản giảm trừ gia cảnh và thủ tục nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Đối tượng có nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn, nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN được áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: Có trách nhiệm khai quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
2. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
3. Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế
Cá nhân phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế và không được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập trong các trường hợp sau:
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi khác nhau.
- Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ thuế.
- Cá nhân đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy bỏ).
4. Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế
Việc áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh được thực hiện theo nguyên tắc:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi chi trả thu nhập.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc mới được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế.
5. Địa điểm và thủ tục nộp hồ sơ quyết toán thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với từng đối tượng:
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức đó.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) hoặc Chi cục Thuế quản lý tổ chức trả thu nhập tùy thuộc vào tình trạng công việc và nơi tính giảm trừ gia cảnh của cá nhân tại thời điểm quyết toán.
Lưu ý: Các quy định trên nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2218/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 2326/CT-TTHT ngày 31/5/2010 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh đề nghị giải đáp chính sách thuế TNCN về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1, Mục I, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, quy định:
"1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các Điều kiện sau đây:
1.1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến được tính là một ngày và ngày đi cũng được tính là một ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại Điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam..."
Tại Điều 1 Thông tư số 27/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 06/02/2009 hướng dẫn thực hiện việc giãn thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân quy định :
"Điều 1. Đối tượng được giãn thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân
1. Đối tượng được giãn nộp thuế thu nhập cá nhân quy định tại Thông tư này bao gồm:
- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng;
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán); thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại .
2. Các đối tượng không được giãn nộp thuế:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng;
Cá nhân không cư trú (kể cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam hoặc rời Việt Nam trước ngày 30/6/2009) có thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ chuyên nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ nhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng".
Tại Công văn 1823/BTC-TCT của Bộ Tài chính ngày 18/2/2009 đã có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này (bản photocopy đính kèm)
Căn cứ những hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông Kazuyuki Wakimoto là Tổng giám đốc Điều hành của Công ty TNHH sản xuất nguyên liệu giấy Việt Nhật Cái Lân (tại Việt Nam) từ 01/11/2006 đến 30/4/2009 thì:
Năm đầu tiên ông Kazuyuki Wakimoto ở Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú trong thời hạn 12 tháng liên tục, tức là từ 01/11/2006 trên 31/10/2007.
Năm tiếp theo ông Kazuyuki Wakimoto là cá nhân cư trú ở Việt Nam nên ký tính thuế được xác định theo năm dương lịch (01/01/2007 đến 31/12/2007)
Năm 2009, kỳ tính thuế được tính từ 01/01/2009 đến 31/2/2009, ông Kazuyuki Wakimoto rời Việt Nam ngày 30/4/2009 nên thời gian ở Việt Nam của ông chưa đủ 183 ngày nên ông được xác định là cá nhân không cư trú nên ông không thuộc đối tượng được giãn thời hạn nộp thuế TNCN theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2009/TT-BTC và hướng dẫn tại Công văn số 1823/BTC-TCT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 27/2009/TT-BTC hướng dẫn giãn thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 1823/BTC-TCT về việc triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2218/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2218/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
