Tóm tắt Công văn 2211/TCT-PC về việc xác nhận đăng ký hành nghề đại lý thuế
Công văn 2211/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hành chính quan trọng hướng dẫn và xác nhận các thủ tục liên quan đến việc đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế). Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích chi tiết dựa trên các quy định pháp lý hiện hành:
1. Mục đích và đối tượng áp dụng của văn bản
- Đối tượng áp dụng: Các cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý thuế và các cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hành nghề.
- Mục đích ban hành: Xác nhận tư cách pháp lý và điều kiện hành nghề của các nhân viên đại lý thuế, đảm bảo hoạt động dịch vụ đại lý thuế tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Quy trình và thủ tục xác nhận đăng ký hành nghề đại lý thuế
- Hồ sơ đăng ký: Cá nhân và tổ chức cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm đơn đăng ký hành nghề, chứng chỉ hành nghề đại lý thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức) và các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện hành nghề khác.
- Thẩm quyền tiếp nhận và xử lý: Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế địa phương được phân cấp sẽ tiến hành rà soát, đối chiếu thông tin trên hệ thống quản lý hành nghề đại lý thuế toàn quốc.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ và ban hành văn bản xác nhận hoặc thông báo từ chối (có nêu rõ lý do) trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của đối tượng đăng ký.
3. Điều kiện để được xác nhận hành nghề đại lý thuế
- Đối với cá nhân: Phải sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Đối với tổ chức (Đại lý thuế): Phải là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp; có ít nhất 02 nhân viên sở hữu chứng chỉ hành nghề đại lý thuế làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp theo đúng quy định.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Trách nhiệm của đại lý thuế và nhân viên hành nghề: Cung cấp thông tin trung thực, chính xác khi đăng ký; thực hiện đúng phạm vi công việc được ủy quyền; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức đăng ký hành nghề; công khai danh sách các đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề trên cổng thông tin điện tử của ngành Thuế để người nộp thuế dễ dàng tra cứu và giám sát.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý hành nghề đại lý thuế tại Việt Nam liên quan đến Công văn 2211/TCT-PC. Người nộp thuế và các đơn vị đại lý thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc để thực hiện chính xác các thủ tục hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2211/TCT-PC | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dịch vụ tài chính Ngọc Hưng
Địa chỉ: Số 1/575/10 phố Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 14818 ngày 20/5/2010 của Công ty TNHH Dịch vụ tài chính Ngọc Hưng về việc đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là hành nghề đại lý thuế). Về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Mục II và khoản 2 Mục III Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Căn cứ hồ sơ đăng ký hành nghề đại lý thuế của Công ty TNHH Dịch vụ tài chính Ngọc Hưng
1. Tổng cục Thuế xác nhận Công ty TNHH Dịch vụ tài chính Ngọc Hưng đã đăng ký hành nghề đại lý thuế từ ngày 16/6/2010 đến ngày 31/12/2010 (bản xác nhận “Danh sách nhân viên đại lý thuế” đính kèm).
2. Để Công ty tuân thủ đúng pháp luật, đề nghị công ty trong quá trình hoạt động hành nghề đại lý thuế phải tuân thủ đầy đủ các quy định trong các văn bản pháp luật về thuế và Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính nêu trên. Đồng thời, Tổng cục Thuế có hướng dẫn cụ thể đối với Công ty như sau:
2.1. Thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a) Sau khi được Tổng cục thuế xác nhận đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý thuế phải thông báo bằng văn bản tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc hành nghề của đại lý thuế (theo mẫu đính kèm)
b) Trước khi cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, Công ty TNHH Dịch vụ tài chính Ngọc Hưng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp về toàn bộ hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: tên, địa chỉ, mã số thuế các đơn vị ký hợp đồng, phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn uỷ quyền. Khi làm thủ tục về thuế, đại lý thuế chịu trách nhiệm kê khai thuế phải có:
- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế
- Đóng dấu trên tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, hồ sơ thuế, hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
- Có chữ ký trên hồ sơ thuế của nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện dịch vụ trên cơ sở hợp đồng đã ký giữa nhân viên đại lý thuế với tổ chức, cá nhân nộp thuế. Khi ký tên trên các hồ sơ thuế, nhân viên đại lý thuế phải ghi rõ họ, tên và số chứng chỉ hành nghề do Tổng cục thuế cấp.
2.2. Hồ sơ đăng ký bổ sung nhân viên đại lý thuế trong năm.
Trong thời gian hoạt động nếu đại lý thuế có nhân viên đại lý thuế mới được tuyển dụng hoặc mới được cấp Chứng chỉ thì đại lý thuế phải đăng ký bổ sung danh sách với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính) kèm theo “Hồ sơ đăng ký hành nghề của từng nhân viên”. Trường hợp có nhân viên đại lý thuế thuyên chuyển, nghỉ việc, nghỉ hưu, chết hoặc không đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định đại lý thuế phải thực hiện thông báo giảm nhân viên đại lý thuế với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính).
2.3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hành nghề các năm tiếp theo đối với đại lý thuế.
Hàng năm, trước ngày 30 tháng 11, đại lý thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách nhân viên đăng ký làm việc tại đại lý thuế năm sau gửi Tổng cục Thuế, hồ sơ bao gồm:
a) Công văn đăng ký nhân viên làm việc tại đại lý thuế (theo mẫu số 03 kèm theo thông báo này).
b) Danh sách nhân viên đại lý thuế làm việc tại đại lý thuế (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính).
2.4. Chế độ báo cáo.
a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hàng năm, đại lý thuế thực hiện gửi báo cáo tình hình hoạt động của năm trước bằng văn bản tới Tổng cục Thuế (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính) và cơ quan Thuế nơi đại lý thuế có trụ sở chính về tình hình hoạt động của đại lý thuế, những tồn tại, cách khắc phục và các kiến nghị với cơ quan Thuế.
b) Khi có sự thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, nội dung đăng ký kinh doanh đại lý thuế và thay đổi nhân viên đại lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày thay đổi.
c) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và các thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động quản lý khi Tổng cục Thuế yêu cầu đột xuất bằng văn bản.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Dịch vụ tài chính Ngọc Hưng biết và thực hiện ./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2211/TCT-PC xác nhận đăng ký hành nghề đại lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2211/TCT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
