Giới thiệu về Công văn 2208/TCT-PC
Công văn 2208/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hành chính giải quyết nghiệp vụ liên quan đến việc xác nhận đăng ký hành nghề đại lý thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận, hướng dẫn và xác định tư cách pháp lý cho các cá nhân, tổ chức đáp ứng đầy đủ các điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về việc xác nhận đăng ký hành nghề đại lý thuế
Nội dung của văn bản xoay quanh các quy định và thủ tục hành chính nhằm chuẩn hóa hoạt động của đại lý thuế, cụ thể bao gồm:
- Điều kiện ghi nhận tư cách hành nghề: Xem xét và đánh giá các tiêu chuẩn chuyên môn của cá nhân đăng ký, bao gồm chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp, thời gian làm việc thực tế trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, và việc hoàn thành chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
- Thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Quy trình tiếp nhận hồ sơ đăng ký hành nghề từ phía các đại lý thuế gửi đến cơ quan thuế. Cơ quan thuế tiến hành rà soát, đối chiếu thông tin của nhân viên đại lý thuế để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trước khi ra thông báo xác nhận.
- Quyền và nghĩa vụ sau khi được xác nhận: Sau khi có văn bản xác nhận từ Tổng cục Thuế, nhân viên đại lý thuế được phép đại diện cho người nộp thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về thuế và các thủ tục hành chính thuế khác theo đúng phạm vi hợp đồng đã ký kết.
- Công khai thông tin hành nghề: Danh sách các cá nhân và tổ chức đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề sau khi được xác nhận sẽ được cơ quan thuế tổng hợp và công khai trên cổng thông tin điện tử của ngành Thuế để người nộp thuế dễ dàng tra cứu, lựa chọn dịch vụ uy tín.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 2208/TCT-PC góp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động dịch vụ đại lý thuế. Việc kiểm soát chặt chẽ quy trình đăng ký hành nghề giúp nâng cao chất lượng dịch vụ đại lý thuế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2208/TCT-PC | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH dịch vụ làm thủ tục về thuế Liên Việt
Địa chỉ: Số 7, ngách 16/39 ngõ 639 phố Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15086 ngày 25/5/2010 của Công ty TNHH dịch vụ làm thủ tục về thuế Liên Việt về việc đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là hành nghề đại lý thuế). Về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Mục II và khoản 2 Mục III Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Căn cứ hồ sơ đăng ký hành nghề đại lý thuế của Công ty TNHH dịch vụ làm thủ tục về thuế Liên Việt
1. Tổng cục Thuế xác nhận Công ty TNHH dịch vụ làm thủ tục về thuế Liên Việt đã đăng ký hành nghề đại lý thuế từ ngày 16/6/2010 đến ngày 31/12/2010 (bản xác nhận “Danh sách nhân viên đại lý thuế” đính kèm).
2. Để Công ty tuân thủ đúng pháp luật, đề nghị công ty trong quá trình hoạt động hành nghề đại lý thuế phải tuân thủ đầy đủ các quy định trong các văn bản pháp luật về thuế và Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính nêu trên. Đồng thời, Tổng cục Thuế có hướng dẫn cụ thể đối với Công ty như sau:
2.1. Thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a) Sau khi được Tổng cục thuế xác nhận đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý thuế phải thông báo bằng văn bản tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc hành nghề của đại lý thuế (theo mẫu đính kèm)
b) Trước khi cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế, Công ty TNHH dịch vụ làm thủ tục về thuế Liên Việt phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp về toàn bộ hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: tên, địa chỉ, mã số thuế các đơn vị, phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn uỷ quyền. Khi làm thủ tục về thuế, đại lý thuế chịu trách nhiệm kê khai thuế phải có:
- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế
- Đóng dấu trên tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, hồ sơ thuế, hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
- Có chữ ký trên hồ sơ thuế của nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện dịch vụ trên cơ sở hợp đồng đã ký giữa nhân viên đại lý thuế với tổ chức, cá nhân nộp thuế. Khi ký tên trên các hồ sơ thuế, nhân viên đại lý thuế phải ghi rõ họ, tên và số chứng chỉ hành nghề do Tổng cục thuế cấp.
2.2. Hồ sơ đăng ký bổ sung nhân viên đại lý thuế trong năm.
Trong thời gian hoạt động nếu đại lý thuế có nhân viên đại lý thuế mới được tuyển dụng hoặc mới được cấp Chứng chỉ thì đại lý thuế phải đăng ký bổ sung danh sách với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính) kèm theo “Hồ sơ đăng ký hành nghề của từng nhân viên”. Trường hợp có nhân viên đại lý thuế thuyên chuyển, nghỉ việc, nghỉ hưu, chết hoặc không đủ điều kiện hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định đại lý thuế phải thực hiện thông báo giảm nhân viên đại lý thuế với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính).
2.3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hành nghề các năm tiếp theo đối với đại lý thuế.
Hàng năm, trước ngày 30 tháng 11, đại lý thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách nhân viên đăng ký làm việc tại đại lý thuế năm sau gửi Tổng cục Thuế, hồ sơ bao gồm:
a) Công văn đăng ký nhân viên làm việc tại đại lý thuế (theo mẫu số 03 kèm theo thông báo này).
b) Danh sách nhân viên đại lý thuế làm việc tại đại lý thuế (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính).
2.4. Chế độ báo cáo.
a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hàng năm, đại lý thuế thực hiện gửi báo cáo tình hình hoạt động của năm trước bằng văn bản tới Tổng cục Thuế (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính) và cơ quan Thuế nơi đại lý thuế có trụ sở chính về tình hình hoạt động của đại lý thuế, những tồn tại, cách khắc phục và các kiến nghị với cơ quan Thuế.
b) Khi có sự thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, nội dung đăng ký kinh doanh đại lý thuế và thay đổi nhân viên đại lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày thay đổi.
c) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và các thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động quản lý khi Tổng cục Thuế yêu cầu đột xuất bằng văn bản.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH dịch vụ làm thủ tục về thuế Liên Việt biết và thực hiện ./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2208/TCT-PC xác nhận đăng ký hành nghề đại lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2208/TCT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
