Tổng quan về Công văn 2174/TCT-TNCN
Công văn 2174/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động. Đây là hướng dẫn thực tiễn giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Quy định về khoản lợi ích nhà ở do người sử dụng lao động trả thay
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc tính thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người nhận lợi ích.
- Số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo số thực tế chi trả hộ nhưng không được vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Quy định về hạn mức 15% này áp dụng thống nhất cho các đối tượng người lao động nhận được lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp, tổ chức chi trả, không phân biệt là lao động trong nước hay lao động nước ngoài.
- Phương pháp xác định hạn mức 15% thu nhập chịu thuế
Để áp dụng chính xác quy định về hạn mức 15% đối với chi phí nhà ở trả thay, các tổ chức chi trả thu nhập cần thực hiện theo các bước tính toán cụ thể:
- Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế của người lao động trong kỳ tính thuế, lưu ý loại trừ khoản tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động trả thay ra khỏi tổng số này.
- Bước 2: Tính toán hạn mức tối đa bằng cách lấy 15% nhân với tổng thu nhập chịu thuế đã xác định ở Bước 1.
- Bước 3: So sánh số tiền thuê nhà thực tế được trả thay với hạn mức tối đa 15%. Phần thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền nhà sẽ là số nhỏ hơn giữa hai con số này. Phần vượt quá hạn mức 15% (nếu có) sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức trong việc quản lý và kê khai thuế:
- Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với phần thu nhập từ tiền thuê nhà được tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động trước khi thực hiện chi trả.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động đối với các khoản thu nhập phát sinh tại đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.
- Cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp liên quan đến việc thuê nhà và chi trả hộ tiền thuê nhà, điện, nước để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2174/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2010 |
| Kính gửi: | Ông Nguyễn Văn Thi |
Tổng cục Thuế nhận được Đơn thư của ông đề ngày 10/5/2010 phản ánh thắc mắc về việc truy thu 01 lần thuế Thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng đất của người khác phát sinh trước ngày 01/01/2009 nay xin hợp pháp hoá quyền sử dụng đất. Vấn đề này, Tổng cục Thuế trao đổi với ông về chính sách thuế liên quan đến hoạt động chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất như sau:
- Thời Điểm trước ngày 01/01/2009: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất bao gồm cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó, khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất. Tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế chuyển quyển sử dụng đất quy định:"Các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 mà có một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ, kể cả các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất qua nhiều lần, nhiều chủ, khi người đang sử dụng đất làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì chỉ phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất một lần theo quy định của Nghị định này". Như vậy, các trường hợp người sử dụng đất làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2000 có giấy tờ hợp lệ phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất qua từng lần chuyển nhượng và trong trường hợp này người nhận chuyển nhượng nay xin hợp pháp để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người nộp thuế thay cho người chuyển nhượng.
- Từ ngày 01/01/2009 Luật thuế Thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành, theo quy định của Luật thuế TNCN thì cá nhân chuyển nhượng bất động sản (trong đó có chuyển nhượng quyền sử dụng đất) là đối tượng phải nộp thuế TNCN. Tại Điểm 3 phần Đ Thông tư số 84/2008/TT- BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định: "Việc giải quyết những tồn tại, vướng mắc về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, thuế chuyển quyền sử dụng đất phát sinh trước ngày 01/01/2009 tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Luật, Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Chính phủ và của Bộ Tài chính có hiệu lực cùng thời Điểm ". Như vậy, đối với các trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người khác từ ngày 01/01/2000 đến trước ngày 01/01/2009 nay làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà sẽ phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất qua từng lần chuyển nhượng và trong trường hợp này người nhận chuyển nhượng là người nộp thuế thay cho người chuyển nhượng. Tuy nhiên, nếu truy thu thuế chuyển quyền sử dụng đất qua từng lần chuyển nhượng là không thực tế vì mức thuế phải nộp của người nhận chuyển nhượng là rất cao không có khả năng nộp. Vấn đề này, Bộ Tài chính đã báo cáo xin ý kiến và được Thủ tướng chính phủ đồng ý. Tại Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân đã quy định:
"- Đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/01/2009 nay nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ truy thu 01 lần thuế thu nhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối cùng, các lần chuyển nhượng trước đó không thực hiện truy thu thuế...".
Tổng cục Thuế xin trao đổi với ông về những thắc mắc mà ông nêu trong Đơn thư./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- 2Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
- 3Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2174/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2174/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Đình Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
