Công văn 2166/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật.
1. Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng
Văn bản được xây dựng dựa trên các quy định cốt lõi của pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT và quản lý thuế.
2. Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn làm rõ các tiêu chí và điều kiện bắt buộc để một dự án đầu tư được xét hoàn thuế GTGT đầu vào, cụ thể:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
- Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
3. Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về quy trình kê khai nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh trùng lặp:
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (sử dụng tờ khai riêng dành cho dự án đầu tư) và phải bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không được xét hoàn thuế GTGT theo diện dự án đầu tư mà chuyển sang khấu trừ vào số thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp.
4. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Để tránh việc trục lợi chính sách, công văn cũng lưu ý các trường hợp loại trừ không được áp dụng chính sách hoàn thuế:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không hình thành tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Dự án đầu tư không đáp ứng đủ điều kiện về vốn điều lệ đã góp đủ theo tiến độ đăng ký hoặc không tuân thủ các quy định về giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
5. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương nâng cao vai trò quản lý và giám sát:
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, rà soát kỹ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện và nguyên tắc bù trừ theo quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2166/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 5021/CT-TT&HT ngày 14/05/2010 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1 Mục II, phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT: “Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu”.
Căn cứ hướng dẫn trên, theo báo cáo của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp, trường hợp Công ty A ký hợp đồng với Công ty B, trong đó Công ty B chịu trách nhiệm tổ chức vùng nuôi, con giống, thuốc thú y và chăm sóc cá tra, Công ty A cung cấp thức ăn thủy sản để nuôi cá tra. Khi thu hoạch Công ty A thu theo tỷ lệ 1,65kg thức ăn/01kg cá, số cá vượt định mức thuộc sở hữu của Công ty B. Như vậy, Công ty B là cơ sở trực tiếp nuôi cá nên số cá tra thu hoạch bao gồm cả số cá vượt định mức mà Công ty B được hưởng bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2166/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2166/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
