Công văn số 21438/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp về thuế nhà thầu nước ngoài, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí như vé máy bay, tiền lưu trú (khách sạn) do phía Việt Nam chi trả hộ hoặc đài thọ theo thỏa thuận hợp đồng.
1. Chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)Đối với các khoản chi phí vé máy bay, tiền phòng khách sạn cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp Việt Nam chi trả trực tiếp hoặc thanh toán hộ theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu:
- Xác định doanh thu tính thuế nhà thầu: Các khoản chi phí này được coi là một phần lợi ích kinh tế mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ hợp đồng dịch vụ ký với doanh nghiệp Việt Nam. Do đó, chúng phải được cộng vào doanh thu tính thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng - GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp - TNDN).
- Phương pháp tính thuế: Trường hợp nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu), doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thay thuế nhà thầu trên toàn bộ phần doanh thu bao gồm cả các khoản chi phí đài thọ nêu trên trước khi thanh toán cho nhà thầu.
Để các khoản chi phí mua vé máy bay, tiền thuê phòng khách sạn cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Quy định trong hợp đồng: Các khoản chi phí này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng thầu ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (trong đó nêu rõ phía Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này).
- Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam.
- Nghĩa vụ thuế nhà thầu: Doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài đối với phần chi phí này theo đúng quy định.
Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích về vé máy bay và chỗ ở của chuyên gia nước ngoài được phân định như sau:
- Trường hợp chuyên gia là người lao động của nhà thầu nước ngoài: Nếu các khoản chi phí vé máy bay, tiền khách sạn nằm trong thỏa thuận thực hiện hợp đồng nhà thầu giữa hai pháp nhân (không phải là quan hệ lao động trực tiếp giữa doanh nghiệp Việt Nam và cá nhân chuyên gia), thì các khoản chi này được tính vào doanh thu của nhà thầu nước ngoài để nộp thuế nhà thầu, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam.
- Trường hợp chuyên gia ký hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp Việt Nam: Nếu doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng lao động trực tiếp và chi trả các khoản tiền nhà, vé máy bay cho người lao động nước ngoài, các khoản này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó theo quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành (trong đó tiền thuê nhà tính theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà).
Công văn 21438/CT-HTr đưa ra hướng dẫn nhất quán giúp doanh nghiệp phân biệt rõ bản chất của các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài. Điểm mấu chốt là doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài để quy định rõ trách nhiệm chi trả chi phí, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ thuế nhà thầu nhằm đảm bảo tính hợp lệ của chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21438/CT-HTr | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty CP đầu tư và phát triển vận tải |
Trả lời công văn số 127/2011/CV-TDI ngày 11/08/2011 của Công ty CP đầu tư và phát triển vận tải (sau đây gọi là Công ty) hỏi về lệ phí trước bạ, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 12 Điều 3 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
“Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân đem tài sản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…) và tổ chức liên doanh, hợp doanh đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản đó; hoặc khi các tổ chức liên doanh, hợp doanh giải thể, phân chia tài sản của mình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử dụng…”
Theo quy định trên thì:
- Trường hợp cá nhân ký hợp đồng góp vốn liên doanh có thời hạn với Công ty bằng xe ôtô đã đăng ký sở hữu mang tên cá nhân (xe ôtô đã nộp lệ phí trước bạ), khi Công ty đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản đó thì không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Hết thời hạn theo hợp đồng cá nhân nhận lại tài sản (xe ôtô) góp vốn liên doanh: việc trả lại tài sản này được thực hiện theo hợp đồng góp vốn liên doanh, không phải là do tổ chức nhận góp vốn liên doanh bị giải thể; vì vậy, khi cá nhân đăng ký quyền sở hữu, sử dụng (mang tên cá nhân) đối với xe ôtô nêu trên phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định. Trường hợp tại thời điểm trả lại xe ôtô cho cá nhân, nếu văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 21438/CT-HTr trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 21438/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
