Công văn 2136/TCT-CS năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành cung cấp hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung ứng sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Nội dung công văn phân định rõ quy định áp dụng thuế GTGT cho thị trường nội địa và hoạt động xuất khẩu, cũng như nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào liên quan.
1. Quy định thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước
Đối với các hoạt động kinh doanh phần mềm phục vụ thị trường nội địa, chính sách thuế GTGT được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm được cung ứng và tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi dịch vụ phần mềm: Bao gồm các dịch vụ trực tiếp liên quan đến phần mềm như thiết kế, lập trình, tư vấn, kiểm thử, bảo trì, bảo dưỡng, tích hợp hệ thống phần mềm và các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Quy định về hóa đơn: Khi bán sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ phần mềm trong nước, doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ giá bán là giá không chịu thuế, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi (hoặc gạch chéo).
2. Chính sách thuế GTGT 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Dịch vụ phần mềm cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật:
- Hợp đồng kinh tế: Có hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài.
- Phương thức thanh toán: Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng theo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản từ nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam).
- Điều kiện tiêu dùng: Dịch vụ phần mềm phải được cung ứng trực tiếp và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
3. Nguyên tắc hạch toán và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn hướng dẫn cụ thể việc quản lý và khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh phần mềm:
- Đối với hoạt động không chịu thuế GTGT (trong nước): Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, cung ứng dịch vụ phần mềm tiêu dùng nội địa không được kê khai khấu trừ. Chi phí thuế này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định.
- Đối với hoạt động áp dụng thuế suất 0% (xuất khẩu): Số thuế GTGT đầu vào phục vụ cho việc tạo ra dịch vụ phần mềm xuất khẩu được kê khai, khấu trừ toàn bộ và được xem xét hoàn thuế GTGT nếu thỏa mãn điều kiện quy định.
- Phân bổ thuế đầu vào dùng chung: Doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế, không chịu thuế và hoạt động xuất khẩu phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào cho từng loại. Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hoạt động chịu thuế và xuất khẩu so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chính xác bản chất loại hình dịch vụ cung cấp có đáp ứng đúng danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi kê khai không chịu thuế hoặc thuế suất 0%.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, bản nghiệm thu công việc và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm căn cứ minh chứng khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra thuế hoặc hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2136/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2013 |
Kính gửi: Công ty cổ phần dịch vụ Di động trực tuyến
(Địa chỉ: Số 40 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh)
Trả lời văn bản không số đề ngày 22/5/2013 của Công ty cổ phần dịch vụ Di động trực tuyến về việc chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Tại điểm 21 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm; “Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghiệp thông tin quy định:
“Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai khác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần dịch vụ Di động, trực tuyến ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để mua phần mềm có kèm theo dịch vụ phần mềm (dịch vụ bảo trì, hỗ trợ và hướng dẫn sử dụng phần mềm...) theo quy định của pháp luật tại Việt Nam thì dịch vụ bảo trì, hỗ trợ và hướng dẫn sử dụng phần mềm đi kèm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên. Đề nghị Công ty cổ phần dịch vụ Di động trực tuyến cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần dịch vụ Di động trực tuyến biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 04/TCT-PCCS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 05/TCT-PCCS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 10/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4342/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giới thiệu nhà (căn hộ) cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 9497/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ gia công phần mềm thiết bị IBM cho khách hàng ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 04/TCT-PCCS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 05/TCT-PCCS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 10/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4342/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giới thiệu nhà (căn hộ) cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 9497/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ gia công phần mềm thiết bị IBM cho khách hàng ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2136/TCT-CS năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2136/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra