Tóm tắt Công văn 2125/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm
Công văn 2125/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm phần mềm và cung ứng dịch vụ phần mềm trên thị trường.
1. Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm trong nước
Căn cứ theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng và quy định tại Nghị định 71/2007/NĐ-CP về công nghệ thông tin:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phạm vi dịch vụ phần mềm được áp dụng: Bao gồm dịch vụ quản trị, bảo trì, bảo dưỡng hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin; dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm; dịch vụ tư vấn, thiết kế phần mềm; dịch vụ lập trình, xây dựng phần mềm; dịch vụ kiểm thử phần mềm; dịch vụ cài đặt, chuyển giao, tích hợp phần mềm và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến phần mềm theo quy định.
2. Điều kiện xác định dịch vụ phần mềm và nghĩa vụ thuế liên quan
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đúng danh mục và bản chất của dịch vụ phần mềm được pháp luật về công nghệ thông tin quy định mới được hưởng ưu đãi không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ kỹ thuật hoặc thương mại khác không đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ phần mềm thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
3. Thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ phần mềm
- Trường hợp dịch vụ phần mềm được cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% (thay vì áp dụng chính sách không chịu thuế).
- Điều kiện để hưởng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với đối tác nước ngoài, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ xuất khẩu theo quy định của pháp luật thuế.
4. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
- Khi xuất hóa đơn cho dịch vụ phần mềm thuộc diện không chịu thuế GTGT, tại chỉ tiêu thuế suất trên hóa đơn phải ghi rõ là "Đối tượng không chịu thuế GTGT" (hoặc gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế).
- Doanh nghiệp cần hạch toán độc lập doanh thu không chịu thuế GTGT và doanh thu chịu thuế để thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chính xác theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2125/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần dịch vụ Di động trực tuyến |
Trả lời văn bản không số đề ngày 22/5/2013 của Công ty cổ phần dịch vụ Di động trực tuyến về việc chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Tại điểm 21 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: “Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin quy định:
“Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần dịch vụ Di động trực tuyến ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để mua phần mềm có kèm theo dịch vụ phần mềm (dịch vụ bảo trì, hỗ trợ và hướng dẫn sử dụng phần mềm…) theo quy định của pháp luật tại Việt Nam thì dịch vụ bảo trì, hỗ trợ và hướng dẫn sử dụng phần mềm đi kèm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên. Đề nghị Công ty Cổ phần dịch vụ Di động trực tuyến cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần dịch vụ Di động trực tuyến biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 376/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế đối với dịch vụ phần mềm
- 2Công văn số 2021/TCT-DNNN về việc kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của hoạt động bán máy, cung cấp dịch vụ phần mềm tin học… do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2204/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4342/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giới thiệu nhà (căn hộ) cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4943/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng liên quan đến sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 376/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế đối với dịch vụ phần mềm
- 2Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 3Công văn số 2021/TCT-DNNN về việc kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của hoạt động bán máy, cung cấp dịch vụ phần mềm tin học… do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2204/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4342/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giới thiệu nhà (căn hộ) cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4943/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng liên quan đến sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2125/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2125/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
