Giới thiệu về Công văn 2123/TCT-TNCN
Công văn 2123/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập nhận được từ việc tinh giản biên chế và các khoản trợ cấp từ nguồn kinh phí của ngành. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập đặc thù phát sinh trong quá trình thực hiện tinh giản bộ máy hành chính và nhân sự.
Nội dung trọng tâm về thuế TNCN đối với thu nhập từ tinh giản biên chế
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chính sách thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ tinh giản biên chế được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
- Khoản trợ cấp theo quy định của Nhà nước: Các khoản trợ cấp tinh giản biên chế được chi trả theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định của pháp luật về tinh giản biên chế (như các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan) thuộc đối tượng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản hỗ trợ thêm ngoài quy định: Trường hợp đơn vị sử dụng lao động chi hỗ trợ thêm cho người lao động ngoài các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật khi tinh giản biên chế, các khoản hỗ trợ thêm này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và thực hiện khấu trừ thuế theo quy định hiện hành.
Chính sách thuế đối với kinh phí trợ cấp của ngành
Đối với các khoản trợ cấp được chi trả từ nguồn kinh phí của ngành cho người lao động, việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện như sau:
- Trợ cấp mang tính chất phúc lợi, bảo hiểm: Các khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các khoản trợ cấp khác từ nguồn kinh phí ngành theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm và phúc lợi xã hội được miễn thuế TNCN.
- Trợ cấp mang tính chất thu nhập bổ sung: Các khoản chi trợ cấp từ nguồn kinh phí ngành nhưng thực chất là khoản thu nhập bổ sung ngoài tiền lương, tiền công cho người lao động thì vẫn phải tổng hợp vào thu nhập chịu thuế TNCN để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khấu trừ theo tỷ lệ quy định.
Hướng dẫn thực hiện cho các tổ chức chi trả và cá nhân
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Công văn 2123/TCT-TNCN, các đơn vị chi trả và cá nhân nhận thu nhập cần lưu ý:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Cần phân loại rõ ràng các nguồn chi trả (chi từ ngân sách nhà nước theo chế độ tinh giản biên chế hay chi từ quỹ phúc lợi, kinh phí ngành, hoặc chi hỗ trợ thêm của đơn vị) để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN, thực hiện khấu trừ và kê khai thuế chính xác.
- Đối với cá nhân nhận thu nhập: Có trách nhiệm phối hợp với tổ chức chi trả để cung cấp hồ sơ, chứng từ chứng minh đối với các khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2123/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định.
Trả lời công văn số 2209/CT-TNCN ngày 27/5/2010 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về tiền trợ cấp do tinh giản biên chế. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 5, chương II Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế quy định:
"Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật, còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội
c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương."
- Tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định:
"Đối với những lĩnh vực công tác, ngành nghề mà Nhà nước có quy định chế độ phụ cấp, trợ cấp,... thì các Khoản phụ cấp, trợ cấp,... này không tính vào thu nhập chịu thuế."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp cán bộ thuế thuộc Cục Thuế tỉnh Nam Định trong diện tinh giản biên chế đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp theo quy định. Các Khoản phụ cấp, trợ cấp này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2Nghị định 132/2007/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 3Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2123/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập do tinh giản biên chế, kinh phí của ngành trợ cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2123/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
