Giới thiệu về Công văn 2113/CT-CS năm 2025
Công văn 2113/CT-CS do Cục Thuế ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc quản lý, sử dụng và lập chứng từ điện tử, đặc biệt tập trung vào chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) điện tử. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập trong quá trình chuyển đổi số và thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Cơ sở pháp lý áp dụng cho chứng từ điện tử
Công văn căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để đưa ra các hướng dẫn đồng bộ, bao gồm:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về các nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hóa đơn, chứng từ, trong đó bắt buộc chuyển đổi sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử.
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Quy định về hình thức và nội dung của chứng từ điện tử
Theo hướng dẫn tại Công văn 2113/CT-CS, chứng từ điện tử phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và nội dung bắt buộc sau:
- Định dạng dữ liệu: Chứng từ điện tử phải được thiết lập theo đúng định dạng dữ liệu do Tổng cục Thuế quy định, đảm bảo tính toàn vẹn, không thể bị thay đổi và có khả năng truy cập, hiển thị thông tin chính xác.
- Nội dung bắt buộc: Phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: Tên chứng từ, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ, số thứ tự; tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức chi trả thu nhập; tên, mã số thuế/CCCD/hộ chiếu của người nhận thu nhập; khoản thu nhập, số thuế đã khấu trừ và thời điểm lập chứng từ.
- Chữ ký số: Tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện ký số trên chứng từ điện tử trước khi giao cho người nộp thuế để đảm bảo tính pháp lý.
Thời điểm lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
Công văn làm rõ thời điểm tổ chức chi trả thu nhập thực hiện cấp chứng từ cho cá nhân bị khấu trừ thuế:
- Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm lập và giao chứng từ khấu trừ thuế cho người nộp thuế nếu người nộp thuế có yêu cầu.
- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, cá nhân có quyền yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức chi trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
Hướng dẫn xử lý sai sót đối với chứng từ điện tử đã lập
Trong trường hợp phát hiện chứng từ điện tử đã gửi cho người nộp thuế có sai sót, Công văn 2113/CT-CS hướng dẫn quy trình xử lý như sau:
- Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện hủy chứng từ điện tử đã lập có sai sót và lập chứng từ điện tử mới thay thế để gửi cho người nộp thuế.
- Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định về việc điều chỉnh, hủy bỏ chứng từ điện tử đã ban hành.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc áp dụng chứng từ điện tử:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Phải chủ động chuẩn bị hạ tầng công nghệ thông tin, lựa chọn nhà cung cấp giải pháp chứng từ điện tử uy tín để triển khai thông suốt, tránh làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động khi thực hiện quyết toán thuế.
- Đối với người nộp thuế (người lao động): Có quyền yêu cầu tổ chức chi trả cung cấp chứng từ điện tử hợp lệ để làm căn cứ quyết toán thuế TNCN hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2113/CT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2025 |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực XIX
Cục Thuế nhận được công văn số 1676/CCTKV.XIX-QLDN3 ngày 12/6/2025 của Chi cục Thuế khu vực XIX về chứng từ điện tử. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy định hiệu lực và trách nhiệm thi hành:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.”
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều khoản chuyển tiếp:
“2. Kể từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP, nếu phát hiện chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập theo các quy định trước đây bị sai thì lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử mới thay thế cho chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã lập sai. ”
Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/6/2025, tổ chức cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực XIX được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2432/TCHQ-GSQL năm 2020 kiến nghị về hồ sơ, chứng từ điện tử trong hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2455/TCT-DNNCN năm 2022 về triển khai, vận hành hóa đơn, chứng từ điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Quyết định 1271/QĐ-CT năm 2025 về Quy định thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế do Cục trưởng Cục Thuế ban hành
Công văn 2113/CT-CS năm 2025 về chứng từ điện tử do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2113/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
