Tóm tắt Công văn 2110/CT-TTHT về Thuế thu nhập cá nhân
Công văn 2110/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 2110/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn:
1. Quy định về khoản chi học phí cho con của người lao động
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con học tại Việt Nam (đối với người nước ngoài) hoặc học tại nước ngoài (đối với người Việt Nam) từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được miễn thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục và được thanh toán trực tiếp từ tài khoản của doanh nghiệp cho nhà trường.
2. Quy định về khoản chi tiền nhà ở do doanh nghiệp trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
- Mức tính thuế khống chế: Số tiền tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
3. Quy định về vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này chỉ áp dụng đúng tần suất một lần mỗi năm. Các chuyến đi phát sinh thêm ngoài định mức này đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành.
4. Các khoản chi phúc lợi khác và nghĩa vụ quyết toán thuế
- Các khoản chi mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động (như chi ngày lễ, tết, sinh nhật, hiếu hỷ) nếu không ghi đích danh người thụ hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của từng cá nhân. Trường hợp chi trả ghi rõ tên cá nhân nhận thưởng hoặc thụ hưởng thì phải cộng vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động và thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có ủy quyền theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2110/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 4 tháng 4 năm 2012 |
| Kính gửi: | Ngân hàng Mizuho Corporate Bank, Ltd – Chi nhánh TP.HCM |
Trả lời văn bản số 001/MZHHCM-2012 ngày 09/3/2012 của Chi nhánh về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“3.3.2 Cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia cá nhân cư trú mang quốc tịch tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
a) Căn cứ xác định các khoản bảo hiểm được trừ: Cá nhân thuộc đối tượng nêu tại điểm 3.3.2 nêu trên phải có các chứng từ chứng minh đã nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của nước ngoài.
Chứng từ chứng minh bao gồm: chứng từ thu tiền của cơ quan bảo hiểm hoặc xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp cơ quan chi trả nộp thay).
...”
Trường hợp người lao động nước ngoài (Nhật Bản) sang làm việc tại Công ty từ 01/6/2011, được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2011, có đóng các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật Nhật Bản và có xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp thì khoản phí bảo hiểm đó được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 02/2010/TT-BTC hướng dẫn bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC và Nghị định 100/2008/NĐ-CP về Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1295/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 713/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2110/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2110/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra