Công văn 2108/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế tại địa phương trong công tác quản lý, tiếp nhận và xử lý hồ sơ; đồng thời áp dụng trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Nội dung cốt lõi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp và phải có hồ sơ đề nghị hợp lệ gửi đến cơ quan thuế. Ưu đãi này không áp dụng đối với các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê, trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
- Thẩm quyền và thủ tục giải quyết: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để kiểm tra, xác định điều kiện và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
- Xử lý đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ: Hướng dẫn cụ thể phương án xử lý tài chính đối với người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm chậm so với thời gian quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế nhưng vẫn tuân thủ nghiêm ngặt Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh điều kiện được miễn, giảm. Mọi hành vi gian lận để trục lợi chính sách ưu đãi sẽ bị xử lý nghiêm và truy thu tiền thuê đất theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 2108/TCT/NV7 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế có trách nhiệm căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại văn bản này để triển khai thực hiện đồng bộ và thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2108/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2108TCT/NV7 NGÀY 29 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ CHÍNH SÁCHMIỄN GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Thái Nguyên
Trả lời công văn số 145 CT/NV ngày 19-4-2002 của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên về việc: "Chính sách miễn giảm tiền thuê đất", Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1- Về miễn, giảm tiền thuê đất
Căn cứ quy định tại điểm 5.5 Mục III, Phần I, Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25-5-2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân:
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp trước tiền thuê đất một lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu, thì được giảm tiền thuê đất.
- Trường hợp đơn vị nộp tiền thuê đất hàng năm đến hết năm 2001. Nay đơn vị nộp tiền thuê đất một lần cho 45 năm còn lại thì được giảm tiền thuê đất tính từ năm 2002.
- Trường hợp đơn vị nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm và đã được giảm tiền thuê đất theo quy định; sau đó, đơn vị thực hiện dự án xây dựng cơ bản và được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì số tiền thuê đất đã nộp trước một lần cho nhiều năm được trừ vào tiền thuê đất phải nộp cho các năm tiếp theo.
2- Về thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất:
Thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất do Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất (Chi cục thuế hoặc Phòng nghiệp vụ thuộc cục thuế) lập hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trình Cục trưởng Cục thuế ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ vào hướng dẫn trên và chính sách về tiền thuê đất thực hiện miễn tiền thuê đất cho đơn vị đúng quy định.
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
Công văn 2108/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- Số hiệu: 2108/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
