Công văn 2060/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này tập trung làm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi phí phổ biến như tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài, tiền vé máy bay về phép, và tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả hộ.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ được xử lý như sau:
- Điều kiện miễn thuế: Khoản học phí từ bậc mầm non đến trung học phổ thông của con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam do người sử dụng lao động thanh toán hộ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ: Để được áp dụng chính sách này, khoản chi phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty, đồng thời phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh việc thanh toán học phí trực tiếp cho nhà trường.
- Trường hợp tính thuế: Các khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam hoặc học phí ở các bậc học khác (như đại học, cao đẳng) do doanh nghiệp trả hộ vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
Chính sách thuế TNCN đối với tiền vé máy bay khứ hồi về phép
Khoản chi phí vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước phép được quy định cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động:
- Mức khống chế miễn thuế: Miễn thuế TNCN đối với khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
- Căn cứ xác định: Việc miễn thuế dựa trên các điều khoản quy định tại hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán vé máy bay, hộ chiếu hoặc giấy tờ thông hành có xác nhận ngày xuất nhập cảnh của người lao động.
- Các khoản chi không được miễn: Nếu doanh nghiệp chi trả tiền vé máy bay khứ hồi nhiều hơn một lần trong năm, hoặc chi trả cho thân nhân (vợ, chồng, con) của người lao động nước ngoài, thì phần chi vượt hoặc chi cho thân nhân này phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả hộ
Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả hộ cho người lao động được xác định thu nhập chịu thuế theo nguyên tắc khống chế tỷ lệ:
- Cách tính thu nhập chịu thuế: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả hộ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo).
- Phần vượt định mức: Phần chi phí thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp và người lao động
Công văn 2060/TCT-TNCN mang lại sự rõ ràng trong việc quyết toán thuế TNCN, giúp doanh nghiệp tránh các sai sót khi lập tờ khai quyết toán thuế:
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Doanh nghiệp cần rà soát và quy định rõ ràng các khoản phúc lợi này trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của đơn vị để làm cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình với cơ quan thuế.
- Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Đảm bảo đầy đủ hóa đơn tài chính, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên) và các giấy tờ chứng minh đối tượng thụ hưởng để được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế một cách hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2060/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2011 |
| Kính gửi: | Ông Phùng Trung Hiếu |
Trả lời đơn thư đề nghị của Ông Phùng Trung Hiếu đề ngày 18/5/2011 về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại tiết b, điểm 2.3.2, khoản 2, Mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì:
“Hồ sơ khai quyết toán thuế
- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) ban hành kèm theo Thông tư này”.
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm”
Tại công văn số 486/TCT-TNCN ngày 11/02/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2010 có hướng dẫn:
“Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chi trả thu nhập”.
“Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập mà cá nhân có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng và đăng ký giảm trừ gia cảnh cùng với các chứng từ khấu trừ thuế ở nơi khác;
- Nếu cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một tổ chức trả thu nhập thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập đó;”
Theo hướng dẫn nêu trên thì trường hợp của Ông Phùng Trung Hiếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở Công ty TNHH Levi Strauss VN địa chỉ tại tỉnh Ninh Bình thì Ông nộp hồ sơ quyết toán thuế và hoàn thuế tại Cục thuế tỉnh Ninh Bình.
Cục Thuế tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế của Ông Hiếu theo hướng dẫn nêu trên và giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân cho Ông Hiếu theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Ông Phùng Trung Hiếu được biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Ninh Bình để được xem xét giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2060/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2060/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
