Công văn 2054/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các đơn vị nằm trong khu phi thuế quan. Văn bản này đóng vai trò định hướng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:
- Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ phần mềm được cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đó và tiêu dùng trong khu phi thuế quan được xác định là dịch vụ xuất khẩu, thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%.
- Điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ về mặt hồ sơ và chứng từ thanh toán:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan hoặc doanh nghiệp chế xuất, trong đó thể hiện rõ nội dung công việc và địa điểm thực hiện dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải thực tế được tiêu dùng hoàn toàn bên trong khu phi thuế quan hoặc doanh nghiệp chế xuất. Trường hợp dịch vụ được cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng hoạt động tiêu dùng diễn ra ngoài khu phi thuế quan thì không được áp dụng thuế suất 0%.
- Các trường hợp ngoại trừ không được áp dụng thuế suất 0%
Tổng cục Thuế lưu ý một số trường hợp đặc thù cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%):
- Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông; dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hội trường tại Việt Nam; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ quảng cáo, lữ hành, ăn uống.
- Trường hợp doanh nghiệp không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hồ sơ, hợp đồng không chứng minh được dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan.
- Trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp và công tác quản lý thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò tự kê khai, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế cũng như công tác giám sát của cơ quan quản lý:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tự xác định tính chất dịch vụ, đối chiếu với các điều kiện thực tế để áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT. Mọi hành vi kê khai sai lệch nhằm trục lợi chính sách thuế suất 0% sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất để đảm bảo việc áp dụng thuế suất 0% được thực hiện đúng đối tượng và đúng điều kiện quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2054/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 031/CV-TCT ngày 01/03/2010 của Công ty TNHH sản xuất-thương mại và dịch vụ Vương Thái Bình về thuế suất thuế GTGT đối với một số sản phẩm cơ khí của Công ty từ niên độ kế toán năm 2003 đến niên độ kế toán năm 2008. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2.21 Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
"Sản phẩm cơ khí (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng) bao gồm:
a- Các loại máy móc, thiết bị như: máy nổ, máy phay, máy tiện, máy bào, máy cán kéo, đột, dập; các loại thiết bị đồng bộ, thiết bị rời, thiết bị đo điện, ổn áp trên 50 KVA, thiết bị đo nước, kết cấu dầm cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim loại; các loại ô tô (trừ ô tô chịu thuế TTĐB), tầu, thuyền các loại, phương tiện vận tải khác; các loại phụ tùng, bán thành phẩm của các loại sản phẩm nói trên làm bằng kim loại (kể cả phụ tùng, bán thành phẩm của ô tô chịu thuế TTĐB).
b- Các loại công cụ sản xuất như máy khoan, máy cơ khí nông nghiệp nhỏ máy cưa các loại, máy bào, máy tuốt lúa, máy bơm nước có công suất trên 10 m3/h; máy móc, công cụ làm đất và thu hoạch.
c- Các sản phẩm là công cụ sản xuất nhỏ như: kìm, búa, cưa, đục, xẻng, cuốc liềm hái, bộ đồ nghề là sản phẩm cơ khí, đinh.
d- Lưới rào bằng thép từ B27 đến B41, dây thép gai, tấm lợp bằng kim loại, dây cáp chịu lực bằng kim loại, băng tải bằng kim loại.
đ- Tủ đóng cắt, tủ bảo vệ, tủ Điều khiển, tủ đo lường trung thế, cao thế; trạm biến thế, trạm kios trung thế, cao thế; cầu dao cách ly trung thế, cao thế; đầu cáp, đầu hộp nối cáp ngầm trung thế, cao thế; cầu chì (12KV, 24KV, 36KV từ 6A trở lên)".
Các mặt hàng Pat V, pat U, góc ekê, long đền, móc khoen, dè, đế, ống, chốt dùng làm phụ kiện lắp ráp cho các loại dù, võng, xích đu không phải là sản phẩm cơ khí theo quy định nêu trên nên thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất là 10% và áp dụng cho tất cả các niên độ kế toán của Công ty từ năm 2003 đến nay.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh cho kiểm tra cụ thể tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2054/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2054/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
