Tổng quan về Công văn 204/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 204/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án áp dụng pháp luật đất đai và thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp cũng như chống thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về giải đáp vướng mắc miễn, giảm tiền thuê đất
Dựa trên các quy định pháp luật về đất đai và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Công văn 204/TCT-CS tập trung làm rõ các nguyên tắc và thủ tục triển khai thực hiện như sau:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất: Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn liền với việc thuê đất mới hoặc đang sử dụng đất đúng mục đích được ưu đãi. Người thuê đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thẩm quyền và thủ tục quyết định miễn, giảm: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế. Quy trình này phải đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng thời hạn quy định.
- Xử lý vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp: Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Luật Đất đai hiện hành có hiệu lực nhưng nay mới nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm, Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức áp dụng chính sách thuế tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm nộp hồ sơ để đảm bảo tính liên tục và nhất quán của pháp luật.
- Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất: Trong thời gian được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất, người sử dụng đất vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khai trình, nộp hồ sơ đúng hạn. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích hoặc chuyển nhượng dự án, các ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất sẽ bị thu hồi hoặc điều chỉnh tương ứng theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn triển khai
Công văn 204/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để:
- Giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có sự thống nhất trong việc xử lý hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, hạn chế tối đa các sai sót hoặc chậm trễ trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
- Hỗ trợ người nộp thuế nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ và các bước chuẩn bị hồ sơ pháp lý cần thiết để được hưởng các chính sách ưu đãi tài chính về đất đai một cách tối ưu và hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 204/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1679/CT-THNVDT ngày 03/12/2010 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4, Điều 13, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
“Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.
- Tại Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
“Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất”.
- Tại Điểm 1.6, Mục IX, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“1.6- Đối với trường hợp được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của ghị định số 142/2005/NĐ-CP , việc nộp hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:
a) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng cơ bản, tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP:
- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Hợp đồng xây dựng;
- Biên bản bàn giao đất trên thực địa;
b) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng:
Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình/hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác/sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình”.
- Tại Điểm 3.2, Mục IX, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3.2- Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP:
a) Trong năm đầu của thời hạn được miễn tiền thuê đất, căn cứ vào "hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất", cơ quan Thuế kiểm tra và ra thông báo tạm miễn tiền thuê đất theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu số 01-07/TMTTĐ). Thông báo tạm miễn tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do miễn, thời hạn tạm miễn tiền thuê đất (phù hợp với thời gian xây dựng công trình ghi trong Hợp đồng xây dựng và tiến độ xây dựng).
Trường hợp trong quá trình xây dựng, dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng thì người thuê đất phải có đơn đề nghị (và hồ sơ) như quy định tại tiết 1.1(a) điểm 1 Mục này. Căn cứ hồ sơ, cơ quan Thuế ra thông báo kéo dài thời gian được tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng.
b) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng, người thuê đất bổ sung hồ sơ quy định tại tiết 1.6 (b) điểm 1 Mục này; Căn cứ hồ sơ, cơ quan Thuế quyết toán số thực miễn theo thực tế và ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Quyết định miễn tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do miễn, thời hạn miễn và số tiền thuê đất được miễn theo số đã quyết toán nêu trên”.
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty Cổ phần phát triển Hà Nam được Nhà nước cho thuê đất thì Công ty thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thời gian xây dựng cơ bản thì thời gian miễn miễn tiền thuê đất được xác định theo thời gian ghi trong Quyết định điều chỉnh.
Theo đó, nếu Công ty Cổ phần phát triển Hà Nam xuất trình đủ chứng từ hợp lệ và các giấy tờ theo quy định tại Mục IX, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính nêu trên thì Công ty được miễn tiền thuê đất theo thời gian thực tế xây dựng.
Trường hợp Công ty Cổ phần phát triển Hà Nam không thực hiện xây dựng cơ bản mà cho các đơn vị khác thuê đất và các đơn vị này tự tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản thì phần diện tích này của Công ty không thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 204/TCT-CS giải đáp vướng mắc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 204/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
