Tổng quan về Công văn 203/GSQL-TH năm 2015
Công văn 203/GSQL-TH được Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho cơ quan hải quan địa phương nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý nhà nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về C/O mẫu E
1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Đây là một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E. Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý và kiểm tra tính hợp lệ đối với trường hợp này:
- Hóa đơn bên thứ ba là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu trong nước đại diện cho công ty đó.
- Trường hợp có hóa đơn bên thứ ba, người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Nhà xuất khẩu ghi tại Ô số 1 phải là nhà xuất khẩu thuộc nước thành viên ACFTA (ví dụ: Trung Quốc hoặc các nước ASEAN).
2. Xử lý khác biệt về mã số HS và mô tả hàng hóa
Công văn đưa ra nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ giữa thông tin trên C/O mẫu E và tờ khai hải quan thực tế:
- Sự khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu không tự động làm mất đi tính hợp lệ của C/O mẫu E, miễn là mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật trên C/O mẫu E không làm ảnh hưởng đến tính pháp lý của chứng từ nếu các thông tin khác vẫn đủ để xác định chính xác xuất xứ hàng hóa.
3. Kiểm tra chữ ký, con dấu và tính hợp lệ của cơ quan cấp C/O
Để đảm bảo tính xác thực của chứng từ, cơ quan hải quan cần thực hiện đối chiếu nghiêm ngặt:
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu E phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức giữa các nước thành viên ACFTA.
- Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ về tính trung thực của chữ ký, con dấu hoặc các thông tin khai báo trên C/O, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) theo quy định của Hiệp định, đồng thời giải tỏa hàng hóa theo mức thuế suất thông thường hoặc yêu cầu bảo lãnh thuế trong thời gian chờ kết quả xác minh.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 203/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu E. Hướng dẫn này giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị chứng từ xuất xứ, hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O do các lỗi hình thức không đáng có, đồng thời nâng cao hiệu quả thực thi cam kết ưu đãi thuế quan trong khu vực ACFTA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 203/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai.
Trả lời công văn số 523/HQĐNa-GSQL ngày 6/3/2015 của Cục Hải quan Đồng Nai về việc vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E153707009620001 ngày 4/1/2015, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua kiểm tra và đối chiếu với mẫu chữ ký lưu tại Tổng cục Hải quan, chữ ký trên C/O mẫu E của Ông (bà) Wang Xuan, cán bộ có thẩm quyền của phòng cấp Jinan thuộc tỉnh Shangdong (tỉnh này gồm nhiều phòng cấp, trong đó có phòng cấp Jinan), đã được Tổng cục Hải quan thông báo tại công văn số 260/TCHQ-GSQL ngày 21/10/2014. Do vậy, trường hợp ô số 12 trên C/O mẫu E dẫn trên thể hiện địa điểm cấp C/O là Shangdong không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý đã có công văn 1747/GSQL-TH hướng dẫn tương tự. Vì vậy, đề nghị Cục Hải quan Đồng Nai kiểm tra và đối chiếu chữ ký dẫn trên theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1551/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 115/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 162/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 230/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 252/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 253/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 303/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 1551/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 115/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 162/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 230/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 252/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 253/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 303/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 203/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 203/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
