Tóm tắt Công văn 2013/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản
Công văn 2013/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua hình thức hợp đồng ủy quyền. Đây là biện pháp nghiệp vụ nhằm chống thất thu thuế và ngăn chặn các hành vi lách luật, trốn thuế trong giao dịch bất động sản.
1. Thực trạng và mục đích ban hành Công văn 2013/TCT-TNCN
Trong thực tế giao dịch bất động sản, nhiều cá nhân đã ký kết "Hợp đồng ủy quyền" định đoạt bất động sản (bao gồm các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) thay vì ký hợp đồng chuyển nhượng. Mục đích của việc này thường là để tránh việc nộp thuế TNCN và lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Công văn 2013/TCT-TNCN được ban hành nhằm thống nhất cách xử lý thuế đối với các trường hợp này trên toàn quốc.
2. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với hợp đồng ủy quyền
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN trong các trường hợp ủy quyền giao dịch bất động sản như sau:
- Trường hợp ủy quyền có thù lao hoặc có quyền định đoạt như chủ sở hữu: Nếu hợp đồng ủy quyền có nội dung người được ủy quyền được hưởng thù lao hoặc có đầy đủ các quyền của chủ sở hữu (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt bất động sản) và thực tế phát sinh việc chuyển nhượng bất động sản cho bên thứ ba, thì hoạt động này được xác định là giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
- Xác định số lần đánh thuế: Trong trường hợp cá nhân ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với bất động sản, sau đó người được ủy quyền tiếp tục chuyển nhượng bất động sản đó cho bên thứ ba, cơ quan thuế sẽ tiến hành thu thuế TNCN đối với cả hai giao dịch: Giao dịch ủy quyền (được coi là chuyển nhượng lần 1) và giao dịch chuyển nhượng cho bên thứ ba (chuyển nhượng lần 2).
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc thu thuế dựa trên nguyên tắc bản chất giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Quản lý thuế.
3. Các trường hợp ngoại lệ không phải nộp thuế TNCN kép
Công văn cũng làm rõ một số trường hợp ủy quyền thông thường không mang tính chất chuyển nhượng bất động sản thì không bị đánh thuế kép, bao gồm:
- Ủy quyền chỉ để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến bất động sản (như nộp hồ sơ, nhận giấy chứng nhận, nộp thuế hộ).
- Ủy quyền không có quyền định đoạt (không được bán, tặng cho, thế chấp) và không phát sinh thu nhập từ việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Các trường hợp ủy quyền giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Để triển khai hiệu quả tinh thần của Công văn 2013/TCT-TNCN, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương để phát hiện các hợp đồng ủy quyền có dấu hiệu giả tạo nhằm trốn thuế.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế hiểu rõ về nghĩa vụ thuế khi thực hiện các giao dịch liên quan đến bất động sản, tránh việc bị xử phạt do kê khai không trung thực.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình lợi dụng kẽ hở của pháp luật dân sự về ủy quyền để thực hiện hành vi trốn thuế, chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.
Tóm lại, Công văn 2013/TCT-TNCN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cơ quan thuế siết chặt quản lý đối với các giao dịch bất động sản núp bóng hợp đồng ủy quyền, đảm bảo sự công bằng và minh bạch cho thị trường bất động sản cũng như nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2013/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Pricewaterhouse Coopers
Trả lời công văn đề ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Công ty TNHH Pricewaterhouse Coopers về việc chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại khoản 2.9 Mục II, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì:
“Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài
Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp thu nhập cá nhân phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế
Ngoài tờ khai nêu trên, phải kèm theo các chứng từ trả thu nhập ở nước ngoài, chứng từ chứng minh đã nộp thuế ở nước ngoài làm căn cứ để xác định thu nhập và số thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài”.
Theo hướng dẫn tại khoản 1.2.1, mục I, phần D Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.
“Đối tượng nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam đến cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế. Hồ sơ gồm:
Trường hợp khấu trừ trực tiếp
- Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài;
- Bản sao chứng từ nộp thuế ở nước ngoài; và
Bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp”.
Theo hướng dẫn nêu trên thì thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài.
Trường hợp cá nhân không xuất trình được xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp (do tại quốc gia không có cơ chế cấp giấy xác nhận) thì phải có xác nhận của cơ quan chi trả đối với số thu nhập chịu thuế và số thuế đã nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Pricewaterhouse Coopers được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2013/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2013/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
