Tóm tắt Công văn 1972/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu
Công văn 1972/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện để dịch vụ được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%.
1. Nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Giao dịch phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung ứng và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
2. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Tổng cục Thuế cũng lưu ý các trường hợp không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu mức thuế suất GTGT thông thường (thường là 10% hoặc theo quy định hiện hành):
- Các dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng hoạt động thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam.
- Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% quy định chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (ví dụ: dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giáo dục, đào tạo, quảng cáo trên mạng internet mà người tiêu dùng ở Việt Nam, v.v.).
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Công văn 1972/TCT-CS nhấn mạnh vai trò của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
- Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp áp dụng sai thuế suất hoặc không đủ điều kiện nhưng vẫn kê khai 0%, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và xử phạt theo quy định.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng hoạt động thực tế của mình với các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1972/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4319/CTLĐO-NVDT ngày 18/11/2022 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về thuế suất;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật Thuế GTGT số 106/2016/QH12 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;
Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 5%;
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 10%;
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chung về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Biểu thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với phương án xử lý của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng: sản phẩm nhân hạt macca được sản xuất theo quy trình chế biến nêu tại công văn số 4319/CTLĐO-NVDT ngày 18/11/2022 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 83/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Công văn 4859/TCT-CS năm 2023 về giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4886/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5435/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1972/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1972/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
