Tóm tắt Công văn 1957/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu
Công văn 1957/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất thực hiện quy định về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, hồ sơ, thủ tục hải quan và trách nhiệm giám sát của các bên liên quan đối với hàng hóa thuộc diện ưu đãi thuế.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các mục đích chuyên biệt như nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục đào tạo, hoặc phục vụ an ninh, quốc phòng được xem xét miễn thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Hàng hóa nhập khẩu của các dự án ưu đãi đầu tư phải nằm trong danh mục hàng hóa trong nước chưa sản xuất được và được sử dụng trực tiếp cho hoạt động của dự án.
- Các trường hợp nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu được hướng dẫn cụ thể về điều kiện miễn thuế nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn thuế
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn thuế, bao gồm tờ khai hải quan, danh mục hàng hóa miễn thuế đã được thông báo với cơ quan hải quan, và các chứng từ chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi thuế.
- Việc thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế phải được thực hiện trước khi đăng ký tờ khai hải quan của lô hàng nhập khẩu đầu tiên thuộc danh mục đó.
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra tính đồng bộ, hợp lệ của hồ sơ và thực hiện việc miễn thuế trên hệ thống thông quan tự động theo đúng quy trình.
- Trách nhiệm quản lý, sử dụng hàng hóa miễn thuế và kiểm tra sau thông quan
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải cam kết sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích đã đăng ký. Mọi hành vi tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hoặc thanh lý hàng hóa miễn thuế mà không khai báo với cơ quan hải quan đều bị coi là vi phạm pháp luật về thuế.
- Khi thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải chủ động kê khai, nộp đủ các loại thuế phát sinh theo trị giá và thuế suất tại thời điểm thay đổi.
- Cơ quan hải quan các cấp tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra việc quản lý và sử dụng hàng hóa miễn thuế tại trụ sở doanh nghiệp nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp trục lợi chính sách.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế và hải quan hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế. Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu kỹ văn bản gốc và các quy định liên quan tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1957/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2013 |
| Kính gửi: | Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office); |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 389.2013/JICA-EQO ngày 10/04/2013 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật Bản đến Việt Nam cho Ông MORIYAMA Saku là nhân viên đang làm việc tại văn phòng JICA Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 73/1994/NĐ-CP ngày 30/7/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG ngày 15/10/2007 của liên Bộ Công thương - Tài chính - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Căn cứ Điểm 3 Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Mục 19 Điều 4 Phần I Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ; thì:
Hàng hóa là vật dụng cần thiết nhập khẩu để phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của Ông MORIYAMA Saku, nhân viên đang làm việc tại văn phòng JICA Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1603/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1685/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1960/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1961/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1962/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2396/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 73-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự nước ngoài và cơ quan Đại diện của Tổ chức Quốc tế tại Việt Nam
- 2Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BCT-BTC-BNG hướng dẫn tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ công thương; Bộ tài chính; Bộ ngoại giao ban hành
- 3Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1603/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1685/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1960/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1961/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1962/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2396/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1957/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1957/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra