Tóm tắt Công văn 1937/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng
Công văn 1937/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi, nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào và thủ tục hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi bao gồm:
1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
- Phạm vi áp dụng: Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải là dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc được cung cấp và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan; chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các hồ sơ chứng minh dịch vụ thực tế đã được thực hiện ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
- Trường hợp loại trừ: Các dịch vụ cung cấp trực tuyến hoặc qua phương tiện điện tử nhưng người tiêu dùng thực tế đang cư trú hoặc có mặt tại lãnh thổ Việt Nam thì không được áp dụng mức thuế suất 0%.
2. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Nguyên tắc chung: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả các khoản thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
3. Hướng dẫn về hoàn thuế GTGT
- Hoàn thuế đối với dự án đầu tư: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư nếu đáp ứng đủ các điều kiện pháp lý về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
- Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong tháng hoặc quý, nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ lũy kế đạt mức quy định thì được lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo định kỳ.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn chứng từ và hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp; kịp thời hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi gian lận hóa đơn nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt các định hướng nghiệp vụ của Tổng cục Thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1937/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3435/CT-KTT5 ngày 09/03/2012 của Cục thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về việc xử lý thuế đối với hóa đơn của đơn vị thuộc Bộ Công an - Bộ Quốc phòng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 6 và điểm 7 mục V phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế quy định: Hóa đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng trong các trường hợp dưới đây được coi là không hợp pháp.
“…
6. Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mà thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là các hóa đơn bất hợp pháp;
7. Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mà tại thời điểm mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh tuy chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc cơ sở kinh doanh bỏ trốn, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là các hóa đơn bất hợp pháp”.
Tại mục IV phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên quy định: “Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, ngoài ra còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận”.
Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục thuế thành phố Hà Nội công văn số 3435/CT-KTT5 ngày 09/03/2012, cụ thể như sau:
- Trường hợp các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đã sử dụng hóa đơn mua vào được xác định là hóa đơn không hợp pháp theo quy định tại mục V phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính thì Cục thuế thực hiện xử lý theo quy định tại mục IV, phần B Thông tư 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
- Tiền truy thu thuế GTGT nộp vào tài khoản 741 của Cục thuế thành phố Hà Nội mở tại Kho bạc Nhà nước TP Hà Nội.
- Tiền truy thu thuế TNDN nộp vào tài khoản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng theo hướng dẫn tại công văn 477/TCT-KK ngày 15/2/2012 của Tổng cục Thuế.
- Tiền phạt nộp vào tài khoản của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4548/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn xác định các mặt hàng chịu thuế trong danh mục thuế suất hàng hoá nhập khẩu chịu thuế giá trị gia tăng
- 2Công văn số 1165/TCHQ-KTTT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng với mủ cao su tự nhiên và thuốc lá lá nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 962/TCT/NV6 về ấn định thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2534/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Công văn 4548/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn xác định các mặt hàng chịu thuế trong danh mục thuế suất hàng hoá nhập khẩu chịu thuế giá trị gia tăng
- 3Công văn số 1165/TCHQ-KTTT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng với mủ cao su tự nhiên và thuốc lá lá nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 962/TCT/NV6 về ấn định thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2534/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 477/TCT-KK năm 2012 về kê khai, nộp thuế đối với các đơn vị thuộc Bộ công an do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1937/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1937/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
