Giới thiệu chung về Công văn 1922TCT/NV1
Công văn 1922TCT/NV1 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác quản lý và giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp, đồng thời siết chặt quy trình kiểm tra nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi từ ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế giá trị gia tăng
Nội dung của Công văn 1922TCT/NV1 xoay quanh các nguyên tắc, điều kiện, hồ sơ thủ tục và quy trình kiểm tra xác minh đối với các trường hợp đề nghị hoàn thuế GTGT, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: Được xem xét hoàn thuế khi có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong một khoảng thời gian liên tục theo quy định của pháp luật về thuế.
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới: Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mở rộng, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư đạt mức tối thiểu theo quy định.
- Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ: Áp dụng cho các đơn vị có hàng hóa, dịch vụ thực tế xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào các khu vực hải quan riêng biệt, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
2. Quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng
Để được cơ quan thuế xem xét giải quyết hoàn thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ pháp lý chặt chẽ bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo mẫu quy định, trong đó kê khai rõ ràng lý do hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn và thông tin tài khoản nhận tiền hoàn thuế của doanh nghiệp.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra: Phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, khớp đúng với số liệu đã kê khai trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý.
- Hồ sơ chứng minh đối với hàng hóa xuất khẩu: Bắt buộc phải có hợp đồng xuất khẩu ký kết với thương nhân nước ngoài, tờ khai hải quan đã thông quan và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật.
3. Quy trình kiểm tra, xác minh và giải quyết hoàn thuế của cơ quan thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế:
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Tiến hành phân loại hồ sơ thành hai nhóm rõ rệt là "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" đối với các đối tượng thuộc diện rủi ro cao về thuế.
- Xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa: Tập trung kiểm tra tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào, đối chiếu dữ liệu với bên bán để phát hiện kịp thời các hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp ngừng hoạt động, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định, tránh gây phiền hà, kéo dài thời gian xử lý không có lý do chính đáng đối với các hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.
4. Biện pháp xử lý vi phạm và chống gian lận hoàn thuế GTGT
Nhằm bảo vệ ngân sách nhà nước và tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, Công văn 1922TCT/NV1 đưa ra các chỉ đạo quyết liệt:
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn khống, quay vòng hóa đơn, hoặc giả mạo hồ sơ xuất khẩu để chiếm đoạt tiền hoàn thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế ở mức cao nhất hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại và lực lượng công an để xác minh dòng tiền thanh toán, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu nhằm phát hiện các hành vi gian lận xuyên biên giới.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1922TCT/NV1 đóng vai trò là kim chỉ nam giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất trong cách áp dụng pháp luật về hoàn thuế GTGT. Văn bản vừa tạo điều kiện thuận lợi, giải phóng dòng vốn nhanh chóng cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính, vừa là công cụ pháp lý sắc bén để ngăn chặn, đẩy lùi các hành vi trục lợi từ chính sách hoàn thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1922TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2001 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH cơ giới khí đúc Trường Thành |
Trả lời công văn số 25/CVTT ngày 23/5/2001 của Công ty về việc hoàn thuế GTGT; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Mục II Phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 đã quy định: “Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại điểm 1.b Mục I Phần này thì trong công văn đề nghị hoàn thuế phải ghi rõ tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu và số hợp đồng xuất khẩu (đối với trường hợp trực tiếp xuất khẩu) hoặc số hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu)”.
Tại Điều 49, Điều 50 của Luật thương mại (Luật số 05/1997/QH9) đã quy định: “Hợp đồng mua bán hàng hoá được thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó; điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hình thức thông tin điện tử khác cũng được coi là hình thức văn bản. Hợp đồng mua bán hàng hoá phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên hàng;
- Số lượng;
- Quy cách, chất lượng;
- Phương thức thanh toán;
- Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng”.
Theo quy định trên thì đơn đặt hàng của khách nước ngoài có các nội dung chủ yếu nêu trên thì cũng được coi là hợp đồng mua bán ngoại thương. Trường hợp cụ thể của Công ty TNHH cơ khí đúc Trường Thành có đầy đủ các đơn đặt hàng của khách hàng phù hợp với hàng hoá xuất khẩu và đơn vị lập đủ hồ sơ hoàn thuế theo chế độ quy định thì Cục thuế tỉnh Nam Định xem xét giải quyết hoàn thuế cho đơn vị theo chế độ quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Nam Định và Công ty được biết và thực hiện.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 93/1999/TT-BTC về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2237-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế giá trị gia tăng
- 3Công văn 587/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2699TCT/TTr về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 875/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thương mại 1997
- 2Thông tư 93/1999/TT-BTC về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2237-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5Công văn 587/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2699TCT/TTr về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 875/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1922TCT/NV1 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1922TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
