Công văn 1920/CT-CS năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế quan trọng do Cục Thuế ban hành, giải quyết các vướng mắc thực tế của Chi cục Thuế khu vực XV và Công ty TNHH Delta Valley Bình Thuận. Nội dung công văn tập trung làm rõ ba nhóm vấn đề cốt lõi bao gồm: xử lý tiền thuế nộp thừa, quy trình cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn và nguyên tắc lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế khi trả lại hàng hóa, dịch vụ.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 1920/CT-CS về quản lý thuế do Cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế (Ban Chính sách, Thuế quốc tế).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp: Chi cục Thuế khu vực XV và Công ty TNHH Delta Valley Bình Thuận.
- Cơ sở pháp lý viện dẫn: Luật Quản lý thuế (Điều 60, Điều 125); Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (Điều 34); Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP (Điều 19).
1. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Theo Điều 60 Luật Quản lý thuế)
Quy định về việc xử lý quyền lợi của người nộp thuế khi phát sinh số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt đã nộp lớn hơn số phải nộp được thực hiện như sau:
- Phương án xử lý nộp thừa: Người nộp thuế được quyền bù trừ số tiền nộp thừa với số tiền nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu; hoặc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo; hoặc đề nghị hoàn trả trực tiếp khi người nộp thuế đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế (không còn nợ thuế, chậm nộp, phạt).
- Chính sách không tính tiền chậm nộp: Trong trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ thuế, cơ quan thuế sẽ không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền được bù trừ. Thời gian không tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
- Thời hạn giải quyết hoàn thuế: Khi người nộp thuế gửi văn bản yêu cầu hoàn trả tiền nộp thừa hợp lệ, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm ban hành quyết định hoàn trả hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2. Biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn (Theo Điều 125 Luật Quản lý thuế và Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn là một trong các hình thức cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Quy trình áp dụng và chấm dứt biện pháp này được quy định chặt chẽ:
- Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực cưỡng chế: Quyết định cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn sẽ chấm dứt hiệu lực ngay khi người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
- Các trường hợp chấm dứt cưỡng chế khác: Ngoài việc nộp đủ nợ, quyết định cưỡng chế cũng chấm dứt hiệu lực khi người nộp thuế được cơ quan thuế ban hành quyết định cho phép nộp dần tiền thuế nợ, quyết định gia hạn nộp thuế, quyết định miễn tiền chậm nộp, hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp.
- Thủ tục hành chính của cơ quan thuế: Cơ quan thuế phải ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực cưỡng chế theo Mẫu số 08/CC, kèm theo thông báo tiếp tục sử dụng hóa đơn theo Mẫu số 04-2/CC.
- Thời hạn công khai thông tin: Ngay trong ngày ban hành quyết định chấm dứt cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đăng tải thông tin này lên trang thông tin điện tử ngành thuế hoặc phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 24 giờ.
3. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử khi trả lại hàng hóa, dịch vụ (Theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
Việc xử lý hóa đơn điện tử trong các trường hợp trả lại hàng hóa hoặc chấm dứt dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc phân loại cụ thể:
- Trường hợp trả lại hàng hóa thông thường: Khi người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị giao dịch), người bán có trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh. Tuy nhiên, nếu hai bên có thỏa thuận trước về việc người mua sẽ lập hóa đơn khi trả lại hàng, thì người mua thực hiện lập hóa đơn điện tử giao cho người bán. Cả hai bên thực hiện nghĩa vụ khai thuế theo quy định.
- Trường hợp trả lại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng: Đối với các tài sản đã được đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo tên người mua, khi phát sinh việc trả lại hàng hóa phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.
- Trường hợp hủy bỏ hoặc chấm dứt dịch vụ đã thu tiền trước: Đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán hoặc nhà chuyển nhượng mà người bán đã lập hóa đơn thu tiền trước, nếu sau đó phát sinh việc hủy, chấm dứt giao dịch hoặc hủy một phần dịch vụ, người bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo đúng quy định pháp luật.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện của Cục Thuế
Cục Thuế đưa ra chỉ đạo cụ thể đối với các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo việc thực thi đúng pháp luật:
- Chi cục Thuế khu vực XV có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ thực tế và tình hình hoạt động của Công ty TNHH Delta Valley Bình Thuận để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định nêu trên.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, Chi cục Thuế phải chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương để làm rõ, đồng thời đề xuất phương án xử lý báo cáo lên Cục Thuế xem xét, quyết định theo đúng thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1920/CT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Chi cục Thuế khu vực XV; |
Cục Thuế nhận được công văn số 1591/CCTKV15-QLDN2-BTH ngày 23/5/2025 của Chi cục Thuế khu vực XV và công văn số 54/2025/CV-VLBT ngày 06/6/2025 của Công ty TNHH Delta - Valley Bình Thuận về quản lý thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 47, Điều 60 và Điều 125 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế như sau:
“Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.”
Điều 125. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:
d) Ngừng sử dụng hóa đơn;
2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại khoản 1 Điều này chấm dứt hiệu lực kể từ khi tiền thuế nợ được nộp đủ vào ngân sách nhà nước.”
Căn cứ điểm d khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn như sau:
“Điều 34. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
3. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
d) Quyết định cưỡng chế chấm dứt hiệu lực kể từ ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào ngân sách nhà nước hoặc số tiền thuế nợ bị cưỡng chế được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc quyết định miễn tiền chậm nộp tiền thuế hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp. Cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo Mẫu số 08/CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trình tự; thủ tục thực hiện biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn
c) Cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt việc thực hiện biện pháp cưỡng chế này kèm theo thông báo tiếp tục sử dụng hóa đơn theo Mẫu số 04-2/CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Ngay trong ngày ban hành quyết định chấm dứt thực hiện biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế phải đăng tải trên trang thông tin điện tử ngành thuế hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành quyết định.”
Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:
“13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ:
c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa.
c.2) Trường hợp hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hóa đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.
c.4) Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt giao dịch và hủy một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này.”
Căn cứ quy định nêu trên và theo nội dung trình bày của Chi cục Thuế khu vực XV và thông tin bổ sung của Công ty TNHH Delta Valley Bình Thuận thì đề nghị Chi cục Thuế khu vực XV căn cứ hồ sơ, tình hình thực tế của Công ty TNHH Delta Valley Bình Thuận để hướng dẫn Công ty TNHH Delta Valley Bình Thuận thực hiện theo quy định.
Trường hợp trong quá trình xử lý có phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương để làm rõ vướng mắc và đề xuất phương án xử lý báo cáo Cục Thuế theo quy định và theo thẩm quyền.
Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực XV và Công ty TNHH Delta Valley Bình Thuận biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1408/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp chi môi giới, quảng cáo, marketing, quản lý dự án sau khi bán thành công căn biệt thự du lịch nghỉ dưỡng do Cục Thuế ban hành
- 2Công điện 88/CĐ-TTg năm 2025 về tăng cường quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng do Thủ tướng Chính phủ điện
- 3Công văn 1735/CT-CS năm 2025 giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân do Cục Thuế ban hành
Công văn 1920/CT-CS năm 2025 về quản lý thuế do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1920/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
