Giới thiệu về Công văn 1893/TCT-CS
Công văn 1893/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thực thi các chính sách thuế hiện hành. Đây là tài liệu tham khảo và áp dụng quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương cũng như cộng đồng doanh nghiệp, người nộp thuế để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế của Nhà nước.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1893/TCT-CS về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các chính sách thuế, giải quyết các điểm nghẽn pháp lý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Mặc dù nội dung chi tiết của từng điều khoản cụ thể chưa được thể hiện toàn bộ trong bản trích xuất, cấu trúc chuẩn của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4) trong các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế thường tập trung vào các nội dung nền tảng sau:
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý ban hành công văn, bao gồm các Luật Quản lý thuế, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính liên quan. Phần này xác định tính pháp lý và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế đối với nội dung hướng dẫn.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn áp dụng của văn bản. Thông thường, điều này quy định cụ thể công văn hướng dẫn về sắc thuế nào (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân) hoặc quy trình quản lý thuế cụ thể nào đang được đề cập.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của văn bản này. Đối tượng bao gồm cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế) chịu trách nhiệm thực thi và người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) có vướng mắc liên quan.
- Điều 3 - Giải thích từ ngữ và khái niệm: Định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong văn bản nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tránh các tranh chấp hoặc hiểu sai lệch giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Điều 4 - Nguyên tắc áp dụng chính sách: Thiết lập các nguyên tắc cốt lõi trong việc tính thuế, kê khai, nộp thuế hoặc thụ hưởng các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản
Việc nắm rõ các điều khoản đầu tiên giúp người nộp thuế định hình được phạm vi quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Khi áp dụng Công văn 1893/TCT-CS, người nộp thuế cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh để đảm bảo doanh nghiệp của mình thuộc trường hợp được hướng dẫn, tránh việc áp dụng sai quy định dẫn đến các rủi ro pháp lý về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1893/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Trả lời công văn số 1197/CT-KTr2 ngày 23/02/2012 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc xử lý đối với hành vi không xuất hóa đơn, kê khai, nộp thuế đối với hoạt động cho thuê nhà của Công ty cổ phần vận tải ôtô tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1.4, mục I và Điểm 2, mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định:
"1.4. Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng thời kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài.
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng. Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định trong phạm vi khung giá quy định."
"- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền."
Căn cứ Điểm 3.5 mục III, phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
"3.5. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước."
Căn cứ nội dung tại Điều 3 và điểm 4.4.7 Điều 4 Hợp đồng thuê nhà số 01/TN/TIENTHANG2010 ngày 1/7/2010:
"Điều 3: Giá cả - Phương thức thanh toán
3.1. Bên A miễn tiền thuê mặt bằng cho Bên B trong 02 năm đầu vì Bên B còn phải sửa chữa lại toàn bộ ngôi nhà và xây mới thêm để phục vụ kinh doanh. Sau khi hết hạn hợp đồng, Bên B phải để lại toàn bộ phần đầu tư, xây mới (tài sản gắn liền với đất) cho Bên A.
3.2. Giá thuê mặt bằng là: 15.000.000 đồng/tháng trong 03 năm tiếp theo. Tính từ ngày 01/7/2012 đến ngày 01/7/2015."
"4.4. Được đơn phương đình chỉ hợp đồng thuê nhà nhưng phải báo cho Bên A biết trước một tháng nếu Bên A vi phạm một trong các điều sau đây:
+ Không sửa chữa nhà khi chất lượng nhà giảm sút nghiêm trọng;
+ Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi tích của bên thứ ba (có sự tranh chấp của bên thứ ba) và bồi thường cho bên B như sau:
- Bồi thường gấp đôi chi phí sửa chữa, xây mới ngôi nhà để phục vụ kinh doanh, sau khi đã trừ đi phần khấu hao qua các năm đã thuê. (Theo quy định hiện hành). Chi phí sửa chữa, xây mới là 1.400.000.000 đồng …"
Căn cứ quy định nêu trên và nội dung Hợp đồng thuê nhà số 01TN/TIENTHANG2010 thì khoản chi phí sửa chữa, xây mới trị giá 1,4 tỷ đồng là chi phí dự kiến và để làm căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường trong trường hợp không thực hiện đúng hợp đồng, không thể xác định là doanh thu nhận trước tiền cho một thời hạn thuê của Công ty cổ phần vận tải ôtô tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Khoản chi phí sửa chữa, xây mới do bên thuê chi trả trên thực tế đến ngày 3/8/2011 là 550.000.000 đồng được xác định là doanh thu nhận được từ việc trao đổi dịch vụ lấy hàng hóa của Công ty cổ phần vận tải ôtô tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cho một thời hạn thuê. Do vậy, Công ty cổ phần vận tải ôtô tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có trách nhiệm phải kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN tương ứng với phần doanh thu là số tiền chi phí sửa chữa, xây mới thực tế của bên thuê bỏ ra phân bổ cho số năm thỏa thuận miễn tiền thuê mặt bằng cho bên thuê.
Do Công ty không xuất hóa đơn và không kê khai thuế GTGT, TNDN đối với khoản thu này nên đề nghị Cục Thuế kiểm tra, truy thu thuế GTGT, TNDN được xác định theo giá trị chi phí đầu tư, sửa chữa thực tế đến thời điểm kiểm tra và xử phạt theo quy định đối với hành vi nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1894/TCT-HTQT hướng dẫn chính sách thuế đối với giao dịch tài chính phát sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1846/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1893/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1893/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
