Tóm tắt Công văn 1891/TCT-CS về chính sách thuế đối với chênh lệch tỷ giá
Công văn 1891/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý thuế đối với các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Nguyên tắc chung về ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định doanh thu và chi phí hợp lý đối với các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Cụ thể:
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ: Các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong quá trình giao dịch bằng ngoại tệ (mua bán hàng hóa, dịch vụ, thanh toán nợ...) được ghi nhận trực tiếp vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ tính thuế.
- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm: Doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm tài chính.
Quy định xử lý thuế đối với chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm tài chính
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với từng nhóm khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ khi đánh giá lại vào cuối năm tài chính như sau:
- Đối với khoản nợ phải trả: Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được tính vào chi phí được trừ (nếu lỗ) hoặc tính vào thu nhập chịu thuế (nếu lãi) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Đối với khoản nợ phải thu và tiền mặt, tiền gửi:
- Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư nợ phải thu bằng ngoại tệ cuối năm tài chính không được tính vào chi phí được trừ (nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá) nhưng phải tính vào thu nhập chịu thuế (nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá).
- Khoản chênh lệch tỷ giá từ việc đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển bằng ngoại tệ cuối năm tài chính không được tính vào thu nhập chịu thuế (đối với lãi) và không được tính vào chi phí được trừ (đối với lỗ).
Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
Đối với các doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn này (cả chênh lệch tỷ giá thực tế và chênh lệch do đánh giá lại các khoản nợ phải trả) được phản ánh lũy kế trên tài khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Khi tài sản cố định hoàn thành và đưa vào sử dụng, khoản chênh lệch tỷ giá này sẽ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Thời gian phân bổ tối đa không quá 5 năm kể từ khi công trình đi vào hoạt động.
Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ chứng từ chứng minh tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch và bảng tỷ giá đánh giá lại cuối năm do ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố.
- Hạch toán kế toán đồng bộ: Việc hạch toán kế toán chênh lệch tỷ giá phải tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và thực hiện điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với các khoản chênh lệch tỷ giá không được thừa nhận về mặt thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1891/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2212/2011/TC-KT đề ngày 22/12/2011 của Công ty TNHH Hamagasu Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) về hạch toán chênh lệch tỷ giá khi trả tiền vay. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ kế toán - kiểm toán, Vụ Tài chính ngân hàng), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4, Điều 2 Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp quy định:
"4. "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" là chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán với tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều chỉnh của cùng một loại ngoại tệ."
- Tại điểm 2.1 mục II Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:
"2.1- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp trong năm 2008, 2009, Công ty vay nợ nước ngoài bằng đô la Mỹ (USD) để kinh doanh; đến năm 2011, Công ty trả một phần nợ gốc và lãi bằng yên Nhật bản (JPY) có quy đổi hai loại ngoại tệ này theo tỷ lệ cố định thỏa thuận trong hợp đồng vay nợ mà không căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế là không đúng theo quy định tại Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 của Bộ Tài chính.
Do đó, khoản chênh lệch quy ra VND (-1.316.266.956 VND) phát sinh do tỷ lệ chuyển đổi từ USD sang JPY theo tỷ giá giao dịch thực tế (1USD = 75,95 JPY) thấp hơn tỷ lệ chuyển đổi cố định trên hợp đồng (1USD = 110 JPY) không phải là lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ theo quy định của pháp luật hiện hành. Do đó, khoản chênh lệch này không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công ty TNHH Hamagasu Việt Nam được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 105/2003/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện (06) chuẩn mực kế toán theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 201/2009/TT-BTC hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 637/TCT-CS về thu nhập từ chênh lệch tỷ giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 607/TCT-CS về chênh lệch tỷ giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2562/TCT-CS về chênh lệch tỷ giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 552/TCT-CS về chênh lệch tỷ giá do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1891/TCT-CS về chênh lệch tỷ giá do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1891/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
