Tổng quan về Công văn 1890/TCT-CS năm 2013
Công văn 1890/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi thực hiện các giao dịch chuyển giao dự án, tài sản giữa các thực thể kinh tế.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chuyển nhượng dự án
Nội dung cốt lõi của công văn làm rõ các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Điều kiện miễn kê khai: Việc chuyển nhượng phải đi kèm với việc chuyển giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu và các quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Xử lý hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá chuyển nhượng là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch chéo.
- Trường hợp ngoại lệ: Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng tài sản lẻ hoặc chuyển nhượng dự án cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (như cá nhân, hộ kinh doanh) thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về phương diện thuế TNDN, Công văn 1890/TCT-CS hướng dẫn cách xác định thu nhập và nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng dự án:
- Phân loại thu nhập: Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư được xác định là khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu dự án gắn liền với quyền sử dụng đất) hoặc thu nhập khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp tính thuế: Thu nhập chịu thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá trị còn lại của dự án (hoặc chi phí đầu tư dự án) và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng đối với thu nhập từ chuyển nhượng dự án bất động sản. Trường hợp dự án không gắn liền với đất, thu nhập này được tổng hợp vào kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp để quyết toán thuế TNDN năm.
- Ưu đãi thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư thường không được hưởng các ưu đãi thuế TNDN về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế (trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật đầu tư và thuế tại từng thời kỳ).
Các yêu cầu về chứng từ và thủ tục hành chính
Để đảm bảo tính hợp pháp và được công nhận các ưu đãi về thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định về hồ sơ:
- Hợp đồng chuyển nhượng: Phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký, đóng dấu của các bên và tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán: Các giao dịch chuyển nhượng dự án có giá trị lớn phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng (không dùng tiền mặt) để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có quyền kiểm tra, đối chiếu giá chuyển nhượng trên hợp đồng với giá thị trường. Nếu phát hiện giá chuyển nhượng không phù hợp, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 1890/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp thống nhất cách hiểu và thực hiện đúng các quy định về thuế, tránh tình trạng sai sót trong việc lập hóa đơn và kê khai thuế khi tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc thoái vốn đầu tư. Việc phân định rõ trường hợp nào phải nộp thuế GTGT và trường hợp nào không giúp giảm bớt gánh nặng tài chính tạm thời cho các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1890/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 295/CT-TTr1 ngày 16/01/2013 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về chính sách thuế đối với việc xuất khẩu hàng hóa để khuyến mại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và tại Khoản 5 Điều 14 Mục I Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính quy định thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
Tại Khoản 1 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và tại Khoản 1 Điều 6 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính về thuế TNDN quy định như sau:
Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều (Mục) này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Tại Khoản 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC và Khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra...”.
Tại công văn số 11460/BCT-XNK ngày 27/11/2012. Bộ Công thương đã có ý kiến về quy định khuyến mại hàng hóa cho khách hàng ở nước ngoài. Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xúc tiến thương mại và ý kiến của Bộ Công thương tại công văn số 11460/BCT-XNK nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh biết/.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 968/TCT-PCCS năm 2007 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 981/TCT-PCCS năm 2007 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cấp giấy phép lái xe do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1983/TCT-CS năm 2013 vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2000/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1918/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 968/TCT-PCCS năm 2007 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 981/TCT-PCCS năm 2007 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cấp giấy phép lái xe do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1983/TCT-CS năm 2013 vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2000/TCT-CS năm 2013 trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1918/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1890/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1890/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
