Công văn 1883/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến thành phần hồ sơ, thủ tục và nguyên tắc xét miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân. Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình thủ tục hành chính thuế, bảo đảm tính thống nhất trong việc triển khai chính sách ưu đãi đất đai trên phạm vi toàn quốc.
- Thành phần hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất
Theo hướng dẫn tại Công văn 1883/TCT-CS, việc lập và hoàn thiện hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Một bộ hồ sơ hợp lệ bao gồm các giấy tờ cốt lõi sau:
- Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất của người nộp thuế (trình bày rõ lý do, thời gian và căn cứ pháp lý đề nghị ưu đãi).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Hợp đồng thuê đất được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người nộp thuế.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (thể hiện địa bàn, ngành nghề và lĩnh vực ưu đãi đầu tư).
- Tài liệu, hồ sơ chứng minh dự án thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi tiền thuê đất (như danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa,...).
- Quy trình tiếp nhận và thẩm quyền xử lý hồ sơ
Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với cơ quan thuế các cấp trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:
- Trách nhiệm của cơ quan thuế trực tiếp quản lý: Tiếp nhận hồ sơ từ người nộp thuế, kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ của tài liệu. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải thông báo bằng văn bản để người nộp thuế hoàn thiện, bổ sung.
- Phối hợp liên ngành: Căn cứ vào tính chất của từng hồ sơ, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan kế hoạch và đầu tư để xác minh thông tin về mục đích sử dụng đất, tiến độ thực hiện dự án cũng như điều kiện hưởng ưu đãi.
- Ban hành quyết định: Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong trường hợp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
- Các nguyên tắc cốt lõi khi áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
- Người nộp thuế chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi đã làm thủ tục và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng quy định.
- Trường hợp người nộp thuế đáp ứng nhiều điều kiện hưởng các mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì sẽ được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Đối với các dự án chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất so với thời hạn quy định, khoản tiền thuê đất phát sinh trong khoảng thời gian chậm nộp sẽ không thuộc diện được xét miễn, giảm và phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng nghĩa vụ.
- Ý nghĩa thực tiễn của công văn
Công văn 1883/TCT-CS giúp minh bạch hóa các giấy tờ cần thiết, tháo gỡ vướng mắc cho các chủ đầu tư và hộ gia đình trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn giúp rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận nguồn lực đất đai để triển khai dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1883/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang
Trả lời Công văn số 367/CT-QLCKTTĐ ngày 24/02/2014 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 142/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình thời gian xây dựng hoặc giai đoạn giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất."
- Tại điểm b, Khoản 6, Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
"Điều 39. Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế
6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
b) Trường hợp được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:
b.1) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng: người thuê đất phải xuất trình với cơ quan Thuế các giấy tờ để làm căn cứ tạm xác định thời gian được miễn tiền thuê đất gồm:
- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp thực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện không phải cấp Giấy phép xây dựng.
- Hợp đồng xây dựng; Trường hợp đơn vị tự làm, không có Hợp đồng xây dựng thì phải nêu rõ trong đơn xin miễn tiền thuê đất.
- Biên bản bàn giao đất trên thực địa.
b.2) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, người thuê đất phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ để cơ quan Thuế căn cứ ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất bao gồm:
+ Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình.
Hoặc các chứng từ chứng minh việc đơn vị tự xây dựng trong trường hợp đơn vị tự thực hiện hoạt động xây dựng cơ bản."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH HANSOLVINA nhận chuyển nhượng nhà xưởng gắn liền với quyền sử dụng đất thuê của ông Nguyễn Thế Khánh để thực hiện việc lắp đặt máy móc, thiết bị cho dự án đầu tư "Nhà máy HANSOLVINA 2" và hồ sơ xin miễn, giảm không có Giấy phép xây dựng như quy định tại điểm b, Khoản 6, Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC, nay là Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì không được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4244/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4562/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 906/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3720/TCT-CS năm 2014 về miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp dự án ngừng đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1997/TCT-CS năm 2018 về giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2678/TCT-CS năm 2023 về hồ sơ miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4244/TCT-CS năm 2013 chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4562/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 906/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3720/TCT-CS năm 2014 về miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp dự án ngừng đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1997/TCT-CS năm 2018 về giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2678/TCT-CS năm 2023 về hồ sơ miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1883/TCT-CS năm 2014 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1883/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
