Tóm tắt Công văn 1871TCT/NV7 về chính sách thuế đối với lâm trường
Công văn 1871TCT/NV7 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung vào việc làm rõ các chính sách thuế áp dụng đối với mô hình hoạt động của các lâm trường. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các lâm trường và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1871TCT/NV7 về chính sách thuế đối với lâm trường.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng điều chỉnh: Các lâm trường quốc doanh, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác lâm sản.
- Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung thiết lập khung pháp lý căn bản về nghĩa vụ thuế của lâm trường, cụ thể bao gồm:
- Xác định đối tượng nộp thuế và phạm vi áp dụng: Quy định rõ ràng các mô hình lâm trường (bao gồm cả lâm trường quốc doanh chuyển đổi) thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp và dịch vụ liên quan.
- Chính sách thuế đối với hoạt động trồng và chăm sóc rừng: Hướng dẫn các quy định ưu đãi thuế, miễn giảm thuế hoặc đối tượng không chịu thuế đối với các hoạt động mang tính chất đầu tư phát triển rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Nghĩa vụ thuế khi khai thác và tiêu thụ lâm sản: Quy định cách thức tính thuế, căn cứ tính thuế đối với sản phẩm gỗ và các loại lâm sản khác khi đưa vào lưu thông, tiêu thụ trên thị trường.
- Quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp: Làm rõ các chính sách liên quan đến tiền thuê đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất được giao cho các lâm trường quản lý và sử dụng.
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người đọc cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Tổng cục Thuế ban hành để áp dụng chính xác cho từng thời kỳ tính thuế cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1871 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2001 |
Kính gửi: Lâm trường Trà Mi tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 51/CV-LT ngày 4/5/2001 của Lâm trường Trà Mi hỏi về chính sách thuế đối với diện tích trồng quế, và thu mua quế; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Đối với sản phẩm quế khai thác từ rừng trồng của Lâm trường:
Tại Điều 9 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) quy định: “Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác”.
Theo quy định trên tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) để trồng cây lâu năm thu hoạch một lần trong đó có sản phẩm quế khi khai thác phải kê khai nộp thuế SDĐNN bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.
2/ Đối với sản phẩm quế mua của bà con nông dân trên địa bàn:
Trường hợp Lâm trường không trực tiếp sử dụng đất để trồng quế mà thu mua quế của dân để chế biến (sơ chế) thì không thuộc diện chịu thuế SDĐNN nhưng thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo thuế suất 5% như quy định tại khoản 2.27 Điểm 2 chương II Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT, và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).
3/ Tại Điều 14, Điều 16 Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế SDĐNN quy định cụ thể đối với từng trường hợp việc miễn, giảm thuế SDĐNN đối với đất trồng cây lâu năm được miễn giảm thuế trong thời gian xây dựng cơ bản; miễn thuế SDĐNN cho hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi... hộ nông dân thuộc dân tộc thiểu số khi sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn.
Tại Thông tư số 79/2000/TT-BTC ngày 28/7/2000của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc giảm thuế, miễn thuế SDĐNN cũng đã quy định: Miễn, giảm thuế SDĐNN đối với hộ sản xuất nông nghiệp ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo, hộ nông dân thuộc dân tộc thiểu số, các hộ sản xuất nông nghiệp khác khi sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn thuộc diện hộ xoá đói của địa phương.
Trong các văn bản nêu trên nhà nước đã quy định cụ thể miễn giảm thuế SDĐNN đối với diện tích đất trồng cây lâu năm và đối với những hộ sản xuất nông nghiệp ở vùng cao, miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số.
4/ Chính sách thu thuế SDĐNN và thu tiền sử dụng đất là 2 chính sách thu khác nhau: Thuế SDĐNN là khoản thu khi sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Tương tự như thu thuế nhà đất khi sử dụng đất vào mục đích để ở, không phân biệt quyền sử dụng thuộc về ai. Còn thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ là khoản thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Người có quyền sử dụng đất có thể sử dụng đất vào các mục đích: làm nhà ở, xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê... hoặc chuyển đổi diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp... sang làm nhà ở, xây nhà để bán, cho thuê, xây dựng cơ sở hạ tầng.
Chỉ thị số 19/1999/CT-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ gỗ rừng trồng chỉ áp dụng đối với các mặt hàng gỗ xuất khẩu (gỗ nguyên cây và gỗ lóng) không quy định chính sách khuyến khích đối với rừng trồng quế khi khai thác (vỏ cây).
5/ Tại Điểm 1 chương II Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định: “Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu... xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, bán cho doanh nghiệp khu chế xuất và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ”.
Tại khoản 1.2 Điểm 1 chương III Thông tư số 122/2000/TT-BTC nói trên quy định phương pháp khấu trừ thuế theo tỷ lệ 3% trên giá mua theo hóa đơn, 2% trên giá trị mua vào theo bảng kê đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến và tỷ lệ khấu trừ trên đây áp dụng thống nhất cho cả trường hợp kinh doanh trong nước và xuất khẩu.
Theo quy định trên, trường hợp xuất khẩu sản phẩm quế thì được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%, và được khấu trừ thuế GTGT đối với sản phẩm quế mua vào theo tỷ lệ đã nêu ở trên.
Tổng cục Thuế trả lời Lâm trường về chính sách thuế nói chung; Đề nghị Lâm trường liên hệ trực tiếp với Chi cục thuế huyện Trà My và Cục thuế tỉnh Quảng Nam để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 56-TC/TCT năm 1990 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về thuế nông nghiệp và Nghị định 52-HĐBT 1989 về thuế nông nghiệp đối với nông trường, lâm trường và các trại, trạm quốc doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2564TCT/NV7 về thuế giá trị gia tăng đối với các lâm trường quốc doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 56-TC/TCT năm 1990 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về thuế nông nghiệp và Nghị định 52-HĐBT 1989 về thuế nông nghiệp đối với nông trường, lâm trường và các trại, trạm quốc doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 3Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 4Chỉ thị 19/1999/CT-TTg thực hiện các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ gỗ rừng trồng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 79/2000/TT-BTC bổ sung việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, vung khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 7Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 8Công văn 2564TCT/NV7 về thuế giá trị gia tăng đối với các lâm trường quốc doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1871TCT/NV7 về chính sách thuế đối với lâm trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1871TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
